TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Y TẾ HÀ NỘI
Cổng góp ý dự thảo Đề án · Phiên họp Hội đồng 16h00 thứ Hai 24/8/2026 (trực tuyến)
DỰ THẢO — ĐANG XIN Ý KIẾN
Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội

Hội đồng tư vấn chuyên môn xây dựng Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế Thủ đô

Không gian làm việc của Hội đồng 07 thành viên, phục vụ phiên góp ý dự thảo Đề án giai đoạn 2026–2030.

Phiên họp: 16h00 thứ Hai, ngày 24/8/2026 — họp trực tuyến (đường dẫn do Thư ký Hội đồng gửi trực tiếp).
Căn cứ: Quyết định số 15/QĐ-TTĐT&CGCNYTHN ngày 22/8/2026 của Giám đốc Trung tâm; Giấy mời số 70/TTĐT&CGCNYTHN-VP.

Thầy/Cô sẽ làm gì tại đây:

  1. Đọc toàn văn dự thảo, xem theo từng phần hoặc toàn bộ.
  2. Góp ý ngay dưới mỗi phần: nhận xét, đề nghị sửa, bổ sung hoặc bỏ nội dung.
  3. Xuất phiếu góp ý và gửi lại Ban thư ký để tổng hợp trình Sở Y tế.

Đăng nhập

Theo Danh sách kèm Quyết định số 15/QĐ-TTĐT&CGCNYTHN ngày 22/8/2026.

Mật khẩu chung được Trung tâm gửi kèm giấy mời. Thành viên đã có tài khoản của Trung tâm dùng chính tài khoản đó. Mọi vướng mắc xin liên hệ Ban thư ký Hội đồng.

Kính chào Thầy/Cô

Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội trân trọng cảm ơn Thầy/Cô đã nhận lời tham gia góp ý Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế Thủ đô giai đoạn 2026–2030. Ý kiến của Thầy/Cô là cơ sở quan trọng để hoàn thiện dự thảo trước khi báo cáo Sở Y tế và trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét.

Lưu ý: Đây là bản dự thảo hoàn thiện ngày 22/8/2026, đang trong quá trình xin ý kiến. Mọi con số, chỉ tiêu, thời hạn và phương án nêu trong tài liệu đều là đề xuất/dự kiến, chưa phải nội dung đã được phê duyệt.

Ba cách góp ý — Thầy/Cô chọn cách thuận tiện nhất:

  1. Góp ý ngay trên trang này: đọc từng phần ở khung bên trái, nhập ý kiến vào ô góp ý cuối mỗi phần, xong bấm “Tổng hợp góp ý” để xem lại toàn bộ, sửa nếu cần rồi bấm “Hoàn thành góp ý”.
  2. Góp ý trên bản Word: bấm “Tải bản Word gốc”, dùng chức năng Track Changes hoặc Comment của Word, rồi gửi lại file.
  3. Góp ý trực tiếp tại phiên họp: phiên họp trực tuyến lúc 16h00 thứ Hai 24/8/2026; Ban thư ký ghi biên bản, trang này dùng để tra cứu nhanh từng phần khi thảo luận.

Nội dung Thầy/Cô nhập được lưu tự động ngay trên máy của Thầy/Cô (không gửi đi đâu), có thể đóng trang và mở lại để viết tiếp. Phiếu góp ý chỉ rời khỏi máy khi Thầy/Cô chủ động gửi lại cho Ban thư ký.

Thông tin người góp ý

Thông tin này được điền sẵn vào phiếu góp ý khi xuất file.

Sáu nhóm vấn đề đề nghị tập trung cho ý kiến

  1. Kiến trúc năng lực 4 lớp và cách phân nhóm đối tượng đã đủ, đúng và khả thi theo vị trí việc làm chưa?
  2. Danh mục nội dung ưu tiên cho y tế cơ sở, bệnh viện, trung tâm chuyên khoa, lãnh đạo quản lý và nhân lực hỗ trợ cần bổ sung, lược bỏ hoặc sắp xếp lại thế nào?
  3. Chương trình nào phải ưu tiên thí điểm trong năm 2026–2027; tiêu chí xếp ưu tiên là gì?
  4. Tỷ lệ học trực tuyến, trực tiếp, mô phỏng, thực hành có giám sát và bài tập tại nơi làm việc nên quy định theo nguyên tắc nào?
  5. Chuẩn đầu ra và bằng chứng nào đủ tin cậy để xác nhận người học áp dụng được, kỹ thuật được duy trì và đơn vị thực sự tiến bộ?
  6. Mô hình mạng lưới giảng viên, cơ sở thực hành, phòng mô phỏng và hỗ trợ sau đào tạo tổ chức ra sao để dùng chung, tránh đầu tư phân tán?

Ngoài sáu nhóm trên, Thầy/Cô có thể góp ý bất kỳ nội dung nào khác của dự thảo.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nội dung

BHYT

Bảo hiểm y tế

BV

Bệnh viện

CBCCVC

Cán bộ, công chức, viên chức

CSSKBĐ

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

KCB

Khám bệnh, chữa bệnh

NCKH

Nghiên cứu khoa học

SĐH

Sau đại học

Trạm Y tế

Trạm y tế xã, phường

VTVL

Vị trí việc làm

PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Căn cứ chính trị, pháp lý và định hướng của Thành phố

Đề án được xây dựng để cụ thể hóa chủ trương phát triển nguồn nhân lực y tế, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, củng cố y tế cơ sở và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; đồng thời bảo đảm sự thống nhất với các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các căn cứ chủ yếu gồm:

  • Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
  • Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội;
  • Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026; Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15; Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
  • Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
  • Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
  • Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
  • Quyết định số 5369/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội đến năm 2030;
  • Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 25/4/2025 của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội đến năm 2030;
  • Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án định vị, kết nối và ứng dụng công nghệ internet vạn vật trong điều phối phương tiện vận chuyển cấp cứu; xây dựng trung tâm điều hành cấp cứu thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030;
  • Quyết định số 2644/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội thuộc Sở Y tế Hà Nội;
  • Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; trong đó có nội dung cập nhật kiến thức y khoa liên tục;
  • Các quy định hiện hành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý ngân sách, tài sản công, đấu thầu và giá dịch vụ sự nghiệp công.

2. Yêu cầu của các đề án, kế hoạch đã được phê duyệt

Kế hoạch số 116/KH-UBND xác định phát triển nguồn nhân lực là một nội dung trọng tâm của Đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của Thành phố; giao Sở Y tế chủ trì xây dựng Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế và tổ chức đầu mối đào tạo, chuyển giao công nghệ. Kế hoạch đồng thời yêu cầu phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh theo ba cấp chuyên môn, củng cố Trạm Y tế, phát triển bệnh viện đảm nhận chức năng vùng, bệnh viện chuyên khoa và tăng cường chuyển giao kỹ thuật.

Quyết định số 3138/QĐ-UBND đã phê duyệt một chương trình chuyên ngành có quy mô lớn về cấp cứu ngoại viện. Trong chương trình này, đào tạo nhân lực là mục tiêu độc lập, gồm 473 người giai đoạn 2026-2027 và 279 người giai đoạn 2028-2030. Đây là dữ liệu đầu vào bắt buộc của Đề án này; kết quả đào tạo được tổng hợp trong hệ thống chỉ tiêu chung nhưng kinh phí phải thực hiện theo đúng nguồn của Đề án cấp cứu ngoại viện, không tính trùng.

Hồ sơ trình UBND Thành phố về hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa và dự thảo Đề án phát triển nhân lực y tế cho Trạm Y tế cấp xã do Bộ Y tế xây dựng cung cấp thêm thông tin về nhu cầu đào tạo, phương thức tổ chức và nhóm năng lực cần ưu tiên. Do các tài liệu này chưa phải quyết định phê duyệt trong bộ hồ sơ được sử dụng, số liệu chỉ được dùng với tư cách tham khảo, có ghi rõ trạng thái tại Phụ lục 7.

3. Thực trạng và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực y tế Thủ đô

3.1. Quy mô mạng lưới và yêu cầu tổ chức nhân lực

Hệ thống y tế thuộc phạm vi quản lý của Thành phố có 42 bệnh viện công lập và 126 Trạm Y tế xã, phường theo các hồ sơ chuyên ngành được sử dụng để xây dựng Đề án. Trên địa bàn còn có bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện thuộc bộ, ngành, cơ sở y tế ngoài công lập, trường đại học, học viện, trường cao đẳng và các đơn vị nghiên cứu. Đây là nguồn lực thuận lợi để hình thành mạng lưới đào tạo, cơ sở thực hành, giảng viên và đơn vị chuyển giao kỹ thuật dùng chung cho ngành Y tế Hà Nội.

Việc tổ chức chính quyền địa phương hai cấp làm thay đổi phạm vi nhiệm vụ, cơ chế phối hợp và trách nhiệm của Trạm Y tế. Nhân lực y tế cơ sở phải đồng thời thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, quản lý bệnh không lây nhiễm, dân số, trẻ em, bảo trợ xã hội, an toàn thực phẩm, y tế trường học, cấp cứu ban đầu, chuyển tuyến và quản lý dữ liệu. Nhu cầu đào tạo vì vậy phải được xác định theo VTVL và nhiệm vụ thực tế của từng Trạm Y tế, không tổ chức bình quân theo số người.

3.2. Dữ liệu nhân lực y tế cơ sở từ hồ sơ chuyên ngành của Thành phố

Theo hồ sơ trình UBND Thành phố về hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa, 126 xã, phường có 7.992 nhân lực y tế; trong đó có 1.130 bác sĩ, 1.546 y sĩ, 837 dược sĩ và 2.834 điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh. Đây là số liệu trong hồ sơ trình phê duyệt, được sử dụng để nhận diện sơ bộ quy mô đối tượng; Sở Y tế có trách nhiệm đối soát với cơ sở dữ liệu nhân sự tại thời điểm ban hành và triển khai Đề án.

Đề án cấp cứu ngoại viện được phê duyệt cho thấy nhu cầu đào tạo theo đội và theo quy trình vận hành rất cụ thể: giai đoạn 2026-2027 có 473 người gồm 152 y sĩ, bác sĩ; 205 điều dưỡng và 116 lái xe; giai đoạn 2028-2030 có 279 người gồm 93 y sĩ, bác sĩ; 93 điều dưỡng và 93 lái xe. Nội dung đào tạo phải kết hợp chuyên môn cấp cứu, phối hợp kíp, sử dụng phương tiện, hệ thống điều phối và thực hành tại hiện trường.

3.3. Dữ liệu tham chiếu toàn quốc về Trạm Y tế

Dự thảo Đề án phát triển nhân lực y tế cho Trạm Y tế cấp xã của Bộ Y tế tổng hợp dữ liệu 2.591 Trạm Y tế thuộc 28 tỉnh, thành phố với 67.838 nhân viên y tế; đồng thời khảo sát nhu cầu đào tạo tại 2.615 Trạm Y tế thuộc 29 tỉnh, thành phố. Kết quả cho thấy nhu cầu cao ở các nội dung: mua sắm và đấu thầu vật tư, thiết bị; ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý hồ sơ sức khỏe; giám sát dịch tễ; thanh toán BHYT; chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý y học gia đình; quản lý y tế và công tác xã hội.

Nguyên tắc sử dụng: Số liệu khảo sát của Bộ Y tế là số liệu tham chiếu toàn quốc, không thay thế số liệu của Hà Nội và không dùng để tính trực tiếp quy mô ngân sách. Đề án chỉ kế thừa các nhóm nhu cầu và phương thức tổ chức phù hợp.

3.4. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và chuyển giao kỹ thuật

  • Hoạt động đào tạo còn phân tán theo từng đơn vị, chưa có cơ sở dữ liệu thống nhất về nhu cầu, lịch sử học tập, giảng viên, cơ sở thực hành, phòng kỹ năng và khả năng tiếp nhận học viên.
  • Một số chương trình chưa gắn chặt với VTVL, khối lượng công việc, danh mục kỹ thuật và kết quả cần đạt; việc đánh giá sau đào tạo chưa được thực hiện thường xuyên.
  • Nguồn lực đào tạo thực hành và mô phỏng hiện có tại các bệnh viện, trường đại học chưa được khảo sát, phân loại và điều phối dùng chung; nguy cơ đầu tư trùng lặp hoặc khai thác thiết bị không đủ công suất còn hiện hữu.
  • Đào tạo chuyên sâu, đào tạo sau đại học và tiếp nhận kỹ thuật mới chưa luôn gắn với kế hoạch sử dụng cán bộ, bố trí người thay thế, nghĩa vụ đào tạo lại và duy trì kỹ thuật tại đơn vị.
  • Nhân lực quản lý, tài chính, mua sắm, quản lý chất lượng, an toàn người bệnh, dữ liệu và an toàn thông tin chưa được chuẩn hóa đồng đều giữa các đơn vị.

4. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

  • Cơ cấu và phân bố nhân lực chưa đồng đều giữa các tuyến, địa bàn và chuyên ngành; còn thiếu nhân lực ở một số vị trí khó tuyển, y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện, dự phòng và chuyên khoa sâu.
  • Kế hoạch đào tạo của một số đơn vị chủ yếu dựa trên đăng ký khóa học, chưa dựa đầy đủ trên đánh giá năng lực và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
  • Chưa có cơ chế điều phối thống nhất giữa nhu cầu đào tạo, khả năng của cơ sở đào tạo và kế hoạch chuyển giao kỹ thuật; dữ liệu đào tạo chưa kết nối thành hồ sơ theo dõi liên tục của từng người.
  • Kinh phí đào tạo được bố trí từ nhiều nguồn nhưng chưa có mã nhiệm vụ và cơ chế đối soát thống nhất; nguy cơ trùng nội dung giữa các chương trình, đề án chuyên ngành cần được kiểm soát.
  • Công tác theo dõi hiệu quả còn tập trung vào số lớp và số lượt tham gia; chưa gắn đầy đủ với thay đổi thực hành, chất lượng dịch vụ, giảm chuyển tuyến và an toàn người bệnh.

Nguyên nhân chủ yếu là chưa hoàn thành cơ sở dữ liệu nhân lực theo VTVL và năng lực; chưa có đầu mối chuyên trách đủ điều kiện điều phối đào tạo, mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật toàn ngành; quy trình đặt hàng đào tạo, kiểm tra đầu ra và đánh giá sau đào tạo chưa thống nhất; nguồn lực giảng viên và cơ sở thực hành chưa được tổ chức thành mạng lưới.

5. Sự cần thiết ban hành Đề án

Việc ban hành Đề án là cần thiết để chuyển từ tổ chức các khóa học riêng lẻ sang quản lý phát triển nhân lực theo VTVL, nhiệm vụ và kết quả. Đề án tạo cơ sở thống nhất để Sở Y tế xác định nhu cầu, giao nhiệm vụ, bố trí nguồn lực, theo dõi chất lượng và kiểm tra việc sử dụng cán bộ sau đào tạo; đồng thời quy định rõ vai trò của Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội trong tổ chức thực hiện.

Đề án cũng là khung tích hợp các nhiệm vụ đào tạo trong những chương trình chuyên ngành đã được phê duyệt. Hợp phần đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật được đưa trực tiếp vào Đề án này, không xây dựng thành một chương trình đào tạo độc lập tách khỏi kế hoạch phát triển nhân lực. Việc tích hợp giúp thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu, kinh phí và trách nhiệm, đồng thời tránh đầu tư trùng lặp.

Góp ý cho Phần I

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN II. QUAN ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ MỤC TIÊU

1. Quan điểm

  1. Phát triển nguồn nhân lực y tế là nhiệm vụ thường xuyên, gắn với quy hoạch mạng lưới, VTVL, mô hình bệnh tật, danh mục kỹ thuật và yêu cầu phục vụ người dân.
  2. Đào tạo phải xuất phát từ nhu cầu thực hiện nhiệm vụ; nội dung, đối tượng, thời lượng và phương thức được xác định theo khoảng cần bổ sung về năng lực, không tổ chức bình quân hoặc chạy theo số lượt.
  3. Kết hợp đào tạo với sử dụng, đánh giá, bố trí công việc, chuyển giao kỹ thuật và chính sách thu hút, đãi ngộ; người được hỗ trợ đào tạo có trách nhiệm phục vụ, đào tạo lại và thực hiện cam kết theo quy định.
  4. Ưu tiên y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện, dự phòng, chuyên ngành khó tuyển, chuyên khoa sâu và đội ngũ lãnh đạo, quản lý; bảo đảm cơ hội học tập phù hợp cho nhân lực tại địa bàn xa trung tâm.
  5. Kết hợp trực tiếp, trực tuyến, tại chỗ, mô phỏng và thực hành có giám sát; bảo đảm hoạt động chuyên môn của đơn vị không bị gián đoạn khi cử người tham gia đào tạo.
  6. Sở Y tế chủ trì quản lý, định hướng, phê duyệt kế hoạch và kiểm tra; Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội là đầu mối tổ chức, điều phối kỹ thuật, quản lý dữ liệu đào tạo và kết nối các cơ sở tham gia.
  7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm; sử dụng lại hạ tầng đã đầu tư, không tính trùng kinh phí giữa các chương trình, đề án, dự án; thanh toán gắn với sản phẩm và kết quả được nghiệm thu.

2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện

2.1. Đối tượng

  • Công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở Y tế và các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế Hà Nội;
  • Nhân lực tại bệnh viện, trung tâm chuyên khoa, Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội, Trạm Y tế xã, phường; nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và lực lượng tham gia chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo quy định;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý, người trong quy hoạch; giảng viên, người hướng dẫn thực hành; nhân lực chuyên môn, quản trị, tài chính, dược, thiết bị, dữ liệu và an toàn thông tin;
  • Các cơ sở đào tạo, bệnh viện, viện nghiên cứu, hội nghề nghiệp và chuyên gia tham gia đào tạo, thực hành, nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật.

2.2. Phạm vi

Đề án triển khai trong phạm vi ngành Y tế Hà Nội và các cơ quan, đơn vị phối hợp trên địa bàn Thành phố; ưu tiên đơn vị trực thuộc Sở Y tế, 126 Trạm Y tế xã, phường và các chương trình chuyên ngành do UBND Thành phố, Sở Y tế giao.

2.3. Thời gian

Thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2030. Năm 2026 là năm xác lập số liệu nền, hoàn thiện chương trình, tổ chức thí điểm và ban hành quy trình quản lý; giai đoạn 2027-2028 triển khai đồng bộ; giai đoạn 2029-2030 mở rộng, đánh giá và hoàn thiện mô hình.

3. Mục tiêu chung

Xây dựng đội ngũ nhân lực y tế Thủ đô có cơ cấu phù hợp, đủ năng lực chuyên môn, quản lý và ứng dụng công nghệ để thực hiện nhiệm vụ theo VTVL; đáp ứng mô hình chính quyền địa phương hai cấp, yêu cầu nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, cấp cứu ngoại viện, chuyển đổi số và hội nhập; bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ y tế an toàn, liên tục, công bằng và có chất lượng.

4. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

  • Hoàn thành cơ sở dữ liệu nhân lực, lịch sử đào tạo và nhu cầu phát triển năng lực của các đơn vị thuộc phạm vi Đề án; thực hiện rà soát, cập nhật hằng năm.
  • Chuẩn hóa năng lực của lãnh đạo, quản lý; nhân lực Trạm Y tế; nhân lực bệnh viện, trung tâm chuyên khoa; lực lượng cấp cứu ngoại viện và các vị trí hỗ trợ thiết yếu.
  • Tổ chức các chương trình cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên sâu, đào tạo giảng viên và bồi dưỡng quản lý theo nhu cầu sử dụng nhân lực.
  • Hình thành mạng lưới đào tạo thực hành, mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật của ngành, gồm đầu mối dùng chung, các cơ sở vệ tinh và các bộ thiết bị đào tạo lưu động.
  • Tổ chức quản lý học tập, học liệu, kiểm tra, cấp chứng nhận và hồ sơ đào tạo trên hệ thống dùng chung; bảo đảm an toàn thông tin và khả năng kết nối theo quy định.
  • Thiết lập cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ, phối hợp chuyên môn và huy động nguồn lực; kiểm soát không trùng kinh phí giữa Đề án này với các chương trình, đề án, dự án chuyên ngành.
  • Đánh giá kết quả trước, trong và sau đào tạo; theo dõi việc áp dụng tại nơi làm việc, duy trì kỹ thuật, cải thiện chất lượng và an toàn người bệnh.
  • Tăng cường hợp tác với trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu, hội nghề nghiệp và đối tác quốc tế; mỗi hoạt động hợp tác phải có sản phẩm, trách nhiệm chuyển giao và kết quả áp dụng cụ thể.

5. Một số chỉ tiêu chủ yếu

STT

Chỉ tiêu

Mức đến năm 2030

Tính chất số liệu

1

Rà soát VTVL, nhu cầu đào tạo và lập kế hoạch phát triển năng lực

100% đơn vị thực hiện hằng năm

Chỉ tiêu của Đề án

2

Lãnh đạo, quản lý Trạm Y tế được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý y tế

100% đến năm 2030

Tham chiếu định hướng dự thảo Bộ Y tế

3

Nhân lực chuyên môn Trạm Y tế được cập nhật kiến thức theo lĩnh vực, VTVL

100% đến năm 2030

Tham chiếu định hướng dự thảo Bộ Y tế

4

Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn

Khoảng 60.000 lượt

Chỉ tiêu kế hoạch của Đề án

5

Đào tạo dài hạn, sau đại học và chuyên sâu

Khoảng 1.200 người

Chỉ tiêu kế hoạch của Đề án

6

Gói kỹ thuật, quy trình hoặc phương pháp được chuyển giao và nghiệm thu

Khoảng 300 gói

Chỉ tiêu kế hoạch của Đề án

7

Nhân lực cấp cứu ngoại viện được đào tạo

752 người

Tích hợp chỉ tiêu đã phê duyệt tại Quyết định 3138/QĐ-UBND

8

Đơn vị kết nối hệ thống quản lý đào tạo dùng chung

100% vào năm 2028

Chỉ tiêu của Đề án

9

Cơ sở dữ liệu năng lực đào tạo thực hành, mô phỏng

Hoàn thành năm 2026; cập nhật hằng năm

Hợp phần mô phỏng

10

Giảng viên, người hướng dẫn được bồi dưỡng về mô phỏng và đánh giá kỹ năng

Tối thiểu 200 lượt đến năm 2030

Hợp phần mô phỏng

11

Lượt đào tạo thực hành, mô phỏng trong toàn mạng lưới

Phấn đấu đạt tối thiểu 8.000 lượt/năm vào năm 2030

Hợp phần mô phỏng

12

Chương trình trọng điểm có đánh giá áp dụng sau 6-12 tháng

Tối thiểu 70%

Chỉ tiêu chất lượng

13

Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh thuộc diện theo dõi đáp ứng yêu cầu cập nhật kiến thức theo chu kỳ

Tối thiểu 95%

Chỉ tiêu chất lượng

14

Người học được đánh giá đạt chuẩn năng lực đầu ra

Tối thiểu 85% số người dự đánh giá

Chỉ tiêu kết quả

15

Người học có bằng chứng áp dụng năng lực mới sau 6-12 tháng

Tối thiểu 70% số người thuộc mẫu đánh giá

Chỉ tiêu kết quả

16

Gói kỹ thuật, quy trình hoặc phương pháp còn được duy trì sau 12 tháng

Tối thiểu 80% số gói đã nghiệm thu đủ thời gian theo dõi

Chỉ tiêu kết quả

17

Đơn vị được đánh giá có mức tăng điểm năng lực tổng hợp

Tối thiểu 80% đơn vị tăng ít nhất 15 điểm phần trăm so với số liệu nền năm 2026

Chỉ tiêu nâng cao năng lực toàn ngành

18

Dự án cải tiến tại đơn vị đạt mục tiêu đã đăng ký

Tối thiểu 70% số dự án được nghiệm thu

Chỉ tiêu kết quả

Lưu ý: Các chỉ tiêu 60.000 lượt, 1.200 người, 300 gói và tổng khái toán là chỉ tiêu kế hoạch của Đề án, không phải số liệu kết quả đã thực hiện. Số liệu nền của các chỉ tiêu kết quả được xác lập trong năm 2026; khi giao kế hoạch hằng năm, Sở Y tế rà soát khả năng cân đối ngân sách, điều kiện tổ chức và phần nhiệm vụ đã có nguồn kinh phí riêng.

Góp ý cho Phần II

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Rà soát, dự báo nhu cầu và xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực

  • Rà soát nhân lực theo đơn vị, VTVL, chức danh nghề nghiệp, trình độ, chuyên khoa, giấy phép hành nghề, độ tuổi, thâm niên, hình thức hợp đồng và dự kiến biến động đến năm 2030.
  • Đối chiếu nhân lực với khối lượng công việc, mô hình bệnh tật, danh mục kỹ thuật, quy mô giường bệnh, dân số phục vụ và nhiệm vụ chuyên ngành để xác định nhu cầu đào tạo, tuyển dụng, điều động và thu hút.
  • Thiết lập hồ sơ đào tạo của từng người, ghi nhận chương trình đã học, kết quả đánh giá, chứng chỉ, nghĩa vụ phục vụ, hoạt động đào tạo lại và bằng chứng áp dụng tại nơi làm việc.
  • Hằng năm, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển năng lực; Trung tâm tổng hợp, chuẩn hóa và đề xuất Sở Y tế phê duyệt danh mục ưu tiên.

2. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y tế cơ sở

Đào tạo cho Trạm Y tế được tổ chức theo đội và theo nhóm VTVL, gắn với nhiệm vụ của từng địa bàn. Nội dung ưu tiên kế thừa nhu cầu tại dự thảo của Bộ Y tế nhưng được điều chỉnh theo điều kiện Hà Nội.

  • Nghiệp vụ quản lý Trạm Y tế, quản lý nhân lực, tài chính, tài sản, mua sắm, đấu thầu, thanh toán BHYT, lập kế hoạch, thống kê và báo cáo;
  • Chăm sóc sức khỏe ban đầu theo nguyên lý y học gia đình; quản lý bệnh không lây nhiễm, người cao tuổi, sức khỏe tâm thần, sức khỏe sinh sản, bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng;
  • Giám sát dịch tễ, phòng chống dịch, tiêm chủng, an toàn thực phẩm, y tế trường học, sức khỏe môi trường, truyền thông giáo dục sức khỏe;
  • Cấp cứu ban đầu, sơ cấp cứu, phân loại, chuyển tuyến, phối hợp với Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội và bệnh viện hỗ trợ;
  • Quản lý thuốc, thiết bị, kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh, hồ sơ sức khỏe điện tử và sử dụng các hệ thống thông tin theo quy định;
  • Dân số, công tác xã hội, bảo trợ xã hội, làm việc liên ngành và huy động cộng đồng.

Mỗi Trạm Y tế xây dựng kế hoạch năng lực hằng năm; lựa chọn nhóm nòng cốt theo chức năng, bố trí học luân phiên để không gián đoạn hoạt động. Hình thức gồm bồi dưỡng tại chỗ, theo cụm xã, phường, trực tuyến, thực hành tại bệnh viện, mô phỏng và hỗ trợ chuyên môn từ xa sau đào tạo.

3. Đào tạo nhân lực bệnh viện và các trung tâm chuyên khoa

  • Bệnh viện xác định chuyên ngành ưu tiên, kỹ thuật dự kiến phát triển, đội ngũ chuyên gia, người kế cận và vị trí khó tuyển; xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với đề án VTVL và kế hoạch phát triển chuyên môn.
  • Ưu tiên hồi sức cấp cứu, tim mạch, đột quỵ, ung bướu, ngoại khoa, sản - nhi - sơ sinh, lão khoa, phục hồi chức năng, sức khỏe tâm thần, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, giải phẫu bệnh, dược lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn, điều dưỡng nâng cao và quản lý chất lượng.
  • Các trung tâm chuyên khoa xây dựng chương trình theo lĩnh vực: cấp cứu ngoại viện; giám sát, dự phòng và phòng chống dịch; pháp y; kiểm nghiệm; giám định y khoa và các nhiệm vụ chuyên ngành khác.
  • Kết quả đào tạo chuyên sâu phải gắn với kỹ thuật, quy trình, chỉ số chất lượng hoặc năng lực hỗ trợ tuyến dưới; người học có trách nhiệm đào tạo lại và tham gia mạng lưới giảng viên của ngành.

4. Đào tạo lãnh đạo, quản lý và nhân lực hỗ trợ

Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo từng cấp quản lý, gồm quản trị chiến lược, tổ chức bộ máy, VTVL, tài chính và tự chủ, mua sắm, quản lý tài sản, quản lý chất lượng, an toàn người bệnh, quản trị rủi ro, truyền thông, cải cách hành chính và sử dụng dữ liệu trong điều hành. Cán bộ trong quy hoạch được tham gia sớm; cán bộ mới bổ nhiệm hoàn thành chương trình phù hợp trong thời hạn do Sở Y tế quy định.

Đối với nhân lực hành chính, tài chính, dược, thiết bị, công nghệ thông tin, thống kê và pháp chế, chương trình phải bám sát quy trình nghiệp vụ, hồ sơ mẫu và tình huống thực tế; kết quả được đánh giá bằng khả năng xử lý công việc, mức độ tuân thủ và giảm sai sót.

5. Cập nhật kiến thức y khoa liên tục, đào tạo sau đại học và đào tạo chuyên sâu

  • Tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định, ưu tiên nội dung bắt buộc, hướng dẫn chuyên môn mới, an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp.
  • Lập danh mục đào tạo sau đại học và chuyên sâu theo nhu cầu VTVL, chuyên ngành thiếu hụt, kế hoạch phát triển bệnh viện và nhu cầu y tế cơ sở; không cử đi học khi chưa xác định vị trí sử dụng sau đào tạo.
  • Thực hiện thỏa thuận trách nhiệm giữa cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng và người học đối với chương trình được ngân sách hỗ trợ; quy định thời gian phục vụ, đào tạo lại, sản phẩm chuyên môn và bồi hoàn theo pháp luật.
  • Bố trí người thay thế và kế hoạch bàn giao công việc để đơn vị duy trì hoạt động trong thời gian cán bộ đi học.

6. Hợp phần đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật

Vị trí của hợp phần: Đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật là một nội dung của Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế Thủ đô; không tổ chức thành một đề án đào tạo tách rời và không xác lập tổng mức kinh phí trùng với Đề án này.

6.1. Mục tiêu và mô hình tổ chức

Hình thành hệ thống đào tạo thực hành, mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật dùng chung của ngành, gồm đầu mối điều phối tại Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội; các phòng kỹ năng, cơ sở thực hành tại bệnh viện, trường đại học và trung tâm chuyên khoa; cùng các bộ thiết bị đào tạo lưu động phục vụ bệnh viện và Trạm Y tế.

Hệ thống không thay thế cơ sở thực hành hiện có. Trung tâm chịu trách nhiệm khảo sát, phân loại năng lực, xây dựng tiêu chuẩn chương trình, điều phối lịch, quản lý dữ liệu, tổ chức đào tạo giảng viên, kiểm tra kết quả và theo dõi việc áp dụng. Thiết bị chuyên sâu bố trí tại nơi có chuyên môn và công suất phù hợp; thiết bị dùng chung, liên chuyên khoa và đào tạo lưu động được tổ chức theo phương án được phê duyệt.

6.2. Nội dung ưu tiên

  • Cấp cứu - hồi sức: hồi sinh tim phổi, đường thở, sốc phản vệ, đa chấn thương, phân loại, vận chuyển và bàn giao người bệnh;
  • Sản khoa, nhi khoa và sơ sinh: cấp cứu sản khoa, hồi sức sơ sinh, chăm sóc trẻ bệnh nặng và phối hợp kíp;
  • Điều dưỡng và an toàn người bệnh: kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc, phòng ngừa sự cố, giao tiếp và bàn giao;
  • Kỹ năng lâm sàng và thủ thuật: kỹ năng cơ bản, kỹ thuật chuyên khoa và đánh giá trước khi thực hành trên người bệnh;
  • Y tế cơ sở: cấp cứu ban đầu, quản lý bệnh không lây nhiễm, y học gia đình, tiêm chủng, truyền thông và xử lý tình huống cộng đồng;
  • Diễn tập liên ngành: dịch bệnh, thảm họa, tai nạn hàng loạt, cấp cứu ngoại viện và phối hợp giữa Trạm Y tế, bệnh viện, Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội.

6.3. Quy trình đào tạo và chuyển giao

  1. Khảo sát nhu cầu, khối lượng công việc và điều kiện tiếp nhận của đơn vị;
  2. Xác định chuẩn đầu ra, tiêu chí an toàn và kế hoạch đánh giá;
  3. Tổ chức học kiến thức nền, kiểm tra đầu vào và phân nhóm người học;
  4. Luyện tập trên mô hình, thiết bị mô phỏng hoặc tình huống chuẩn hóa; phân tích, rút kinh nghiệm sau mỗi tình huống;
  5. Thực hành có giám sát tại cơ sở đủ điều kiện, ghi chép kết quả và số lần thực hiện;
  6. Chuyển giao tại đơn vị tiếp nhận, nghiệm thu theo kỹ thuật, quy trình và khả năng vận hành;
  7. Hỗ trợ chuyên môn từ xa hoặc trực tiếp; đánh giá duy trì sau 3-6 tháng và 6-12 tháng.

6.4. Điều kiện đầu tư và kiểm soát trùng lặp

Năm 2026 hoàn thành khảo sát số lượng phòng thực hành, thiết bị mô phỏng, hệ thống ghi hình, giảng viên, công suất và nhu cầu của từng đơn vị. Danh mục đầu tư chỉ được lập sau khi có dữ liệu khảo sát, phương án địa điểm, công suất dự kiến, chi phí vận hành, bảo trì và khả năng dùng chung. Không đưa thiết bị vào danh mục chỉ vì tính hiện đại hoặc do một đơn vị đề xuất riêng lẻ.

Đối với nội dung đã thuộc Đề án cấp cứu ngoại viện được phê duyệt tại Quyết định số 3138/QĐ-UBND hoặc dự án chuyên ngành khác có nguồn riêng, Đề án này chỉ tổng hợp chỉ tiêu và kết quả đào tạo; không bố trí lại kinh phí đã được tính trong tổng mức của chương trình, đề án, dự án đó.

7. Hệ thống quản lý đào tạo và hồ sơ đào tạo của nhân lực

  • Xây dựng hoặc thuê hệ thống quản lý học tập dùng chung theo quy định, phục vụ đăng ký nhu cầu, tuyển sinh, học liệu, kiểm tra, cấp chứng nhận, quản lý cập nhật kiến thức y khoa liên tục và báo cáo.
  • Mỗi người có hồ sơ đào tạo gắn với đơn vị, VTVL và kế hoạch phát triển; dữ liệu chỉ được khai thác theo phân quyền, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
  • Kết nối với các hệ thống nhân sự và chuyên môn khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thu thập lại dữ liệu đã có và không mở rộng phạm vi dữ liệu vượt quá mục tiêu quản lý đào tạo.
  • Sử dụng công nghệ số để hỗ trợ học tập, tạo học liệu và tổng hợp báo cáo nhưng nội dung chuyên môn, đề thi, kết quả đánh giá và quyết định công nhận phải do người có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt.

8. Phát triển mạng lưới giảng viên, cơ sở thực hành và hợp tác chuyên môn

  • Xây dựng danh sách giảng viên, người hướng dẫn thực hành và chuyên gia theo lĩnh vực; quy định tiêu chuẩn, trách nhiệm, chế độ báo cáo và đánh giá chất lượng giảng dạy.
  • Ký kết hoặc ban hành cơ chế phối hợp với trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu, hội nghề nghiệp, cơ sở ngoài công lập và đối tác quốc tế; xác định rõ sản phẩm, quyền sử dụng học liệu, bảo mật dữ liệu và trách nhiệm chuyển giao.
  • Phát triển bệnh viện và trung tâm chuyên khoa thành cơ sở thực hành, hỗ trợ tuyến dưới; điều phối sử dụng phòng học, phòng kỹ năng và thiết bị theo kế hoạch chung.
  • Đào tạo giảng viên về phương pháp sư phạm, xây dựng chương trình, đánh giá năng lực, hướng dẫn thực hành và mô phỏng; thực hiện đánh giá định kỳ và cập nhật danh sách.

9. Cơ chế thu hút, sử dụng và duy trì nhân lực sau đào tạo

Đề án phối hợp với chính sách nhân lực của Thành phố để ưu tiên vị trí khó tuyển, chuyên ngành thiếu hụt, y tế cơ sở, dự phòng, cấp cứu và chuyên khoa sâu. Kế hoạch đào tạo phải đồng thời xác định vị trí sử dụng, điều kiện làm việc, trang thiết bị, người hỗ trợ và lộ trình nghề nghiệp; không tách đào tạo khỏi khả năng bố trí và duy trì nhân lực.

Người được cử đi đào tạo dài hạn hoặc chương trình có mức hỗ trợ lớn thực hiện cam kết phục vụ, đào tạo lại, bàn giao sản phẩm và bồi hoàn theo quy định. Đơn vị sử dụng có trách nhiệm tạo điều kiện áp dụng kiến thức, không bố trí công việc trái với mục tiêu đào tạo khi không có lý do chính đáng.

10. Bảo đảm chất lượng, theo dõi và đánh giá

  • Chuẩn hóa chương trình theo mục tiêu, đối tượng, thời lượng, phương thức, giảng viên, điều kiện thực hành, tiêu chí đạt và sản phẩm đầu ra;
  • Đánh giá tối thiểu ở các mức: phản hồi người học; kiến thức, kỹ năng đạt được; thay đổi thực hành tại nơi làm việc; tác động đến chất lượng, an toàn và hiệu quả chuyên môn;
  • Theo dõi tỷ lệ hoàn thành, tỷ lệ đạt, tỷ lệ áp dụng sau 6-12 tháng, số kỹ thuật duy trì, chi phí bình quân trên người hoàn thành và mức độ hài lòng;
  • Tổ chức kiểm tra hằng năm, sơ kết giữa kỳ năm 2028, tổng kết năm 2030; điều chỉnh hoặc dừng chương trình không chứng minh được nhu cầu, kết quả hoặc hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Góp ý cho Phần III

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN IV. CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Các chương trình, nhiệm vụ ưu tiên

STT

Chương trình/nhiệm vụ

Nội dung chính

Sản phẩm chủ yếu

1

Nâng cao năng lực y tế cơ sở

Quản lý Trạm Y tế; y học gia đình; bệnh không lây nhiễm; dự phòng; cấp cứu ban đầu; BHYT; dữ liệu

126 Trạm Y tế có kế hoạch năng lực; nhân lực được đào tạo theo VTVL

2

Phát triển nhân lực bệnh viện và chuyên khoa sâu

Đào tạo sau đại học, chuyên sâu; đội kỹ thuật; chất lượng và an toàn

Kỹ thuật mới, đội ngũ kế cận, giảm chuyển tuyến không cần thiết

3

Nhân lực các trung tâm chuyên khoa

Cấp cứu 115, kiểm soát bệnh tật, pháp y, kiểm nghiệm, giám định y khoa

Chương trình, quy trình và mạng lưới hỗ trợ toàn ngành

4

Đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật

Mạng lưới phòng kỹ năng; đào tạo lưu động; đánh giá kỹ năng; chuyển giao tại đơn vị

Cơ sở dữ liệu năng lực; chương trình chuẩn; kỹ thuật được nghiệm thu, duy trì

5

Đào tạo cấp cứu ngoại viện

Tích hợp chỉ tiêu tại Quyết định 3138/QĐ-UBND

752 người được đào tạo theo lộ trình của Đề án cấp cứu ngoại viện

6

Quản lý y tế và đội ngũ lãnh đạo

Quản trị, tài chính, nhân lực, chất lượng, rủi ro, dữ liệu

Chương trình theo cấp quản lý; sản phẩm cải tiến tại đơn vị

7

Hệ thống quản lý đào tạo và hồ sơ đào tạo

Quản lý học tập, học liệu, kiểm tra, chứng nhận, báo cáo

100% đơn vị kết nối vào năm 2028

8

Hợp tác đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao

Hợp tác trong nước, quốc tế; chuyên gia; học liệu; nghiên cứu liên kết

Sản phẩm cụ thể và báo cáo kết quả áp dụng

2. Lộ trình thực hiện

Thời gian

Nhiệm vụ trọng tâm

Sản phẩm

Năm 2026

Rà soát số liệu nhân lực và nhu cầu; ban hành quy trình quản lý; hoàn thiện chương trình ưu tiên; khảo sát năng lực đào tạo thực hành, mô phỏng; thí điểm hệ thống quản lý đào tạo; triển khai đào tạo cấp cứu ngoại viện giai đoạn đầu.

Bộ số liệu nền; kế hoạch hằng năm; chương trình chuẩn; báo cáo thí điểm; phương án hợp phần mô phỏng.

2027-2028

Triển khai đồng bộ đào tạo y tế cơ sở, bệnh viện, trung tâm chuyên khoa và quản lý; mở rộng hệ thống quản lý đào tạo; vận hành mạng lưới mô phỏng, đào tạo lưu động và chuyển giao kỹ thuật; đánh giá giữa kỳ.

100% đơn vị kết nối hệ thống; kết quả đào tạo theo khối; kỹ thuật chuyển giao; báo cáo giữa kỳ năm 2028.

2029-2030

Bổ sung năng lực còn thiếu; mở rộng đào tạo chuyên sâu, hợp tác quốc tế và chuyển giao; đánh giá duy trì sau đào tạo; chuẩn hóa mô hình và tổng kết Đề án.

Hoàn thành chỉ tiêu; báo cáo đánh giá cuối kỳ; đề xuất kế hoạch giai đoạn tiếp theo.

3. Kế hoạch triển khai hằng năm

Trước kỳ lập dự toán, các đơn vị đăng ký nhu cầu theo VTVL, danh sách dự kiến, nội dung, chuẩn đầu ra, đơn vị đào tạo và khả năng đối ứng. Trung tâm thẩm tra về chương trình, khả năng tổ chức và dữ liệu trùng lặp; Sở Y tế xem xét, phê duyệt kế hoạch và tổng hợp dự toán theo phân cấp. Trong năm, kết quả được cập nhật định kỳ; nhiệm vụ không bảo đảm đối tượng, tiến độ hoặc sản phẩm được điều chỉnh theo thẩm quyền.

Góp ý cho Phần IV

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Đầu ra trực tiếp của Đề án

Đầu ra của Đề án không chỉ là số lớp hoặc số lượt tham gia mà gồm hồ sơ năng lực, người đạt chuẩn đầu ra, đội ngũ giảng viên, chương trình và học liệu, kỹ thuật được chuyển giao, dự án cải tiến và bằng chứng áp dụng tại nơi làm việc. Các sản phẩm chủ yếu đến năm 2030 được xác định như sau:

STT

Nhóm đầu ra

Sản phẩm nghiệm thu

Quy mô/mốc hoàn thành

1

Hệ thống quản lý năng lực

Khung năng lực theo nhóm VTVL; hồ sơ năng lực, lịch sử học tập và nhu cầu đào tạo được chuẩn hóa

100% đơn vị cập nhật hằng năm; tối thiểu 50.000 hồ sơ được số hóa theo phương án cơ sở

2

Hệ thống đào tạo dùng chung

Nền tảng quản lý học tập, học liệu, kết quả đánh giá và báo cáo

100% đơn vị thuộc phạm vi Đề án kết nối vào năm 2028 và duy trì đến năm 2030

3

Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn

Người học hoàn thành chương trình và được đánh giá theo chuẩn đầu ra

Khoảng 60.000 lượt trong giai đoạn 2026-2030

4

Đào tạo dài hạn, sau đại học và chuyên sâu

Người học hoàn thành chương trình, có kế hoạch sử dụng và thực hiện cam kết

Khoảng 1.200 người

5

Mạng lưới giảng viên, người hướng dẫn

Giảng viên được bồi dưỡng sư phạm y học, đánh giá và hướng dẫn thực hành

Khoảng 500 lượt; trong đó tối thiểu 200 lượt về mô phỏng và đánh giá kỹ năng

6

Chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn

Gói kỹ thuật, quy trình hoặc phương pháp được nghiệm thu tại đơn vị tiếp nhận

Khoảng 300 gói; theo dõi duy trì sau 6 và 12 tháng

7

Hợp tác và phát triển chuyên môn

Lớp, đợt đồng đào tạo, chuyên gia, fellowship hoặc nghiên cứu liên kết có sản phẩm bàn giao

Khoảng 60 chương trình/đợt

8

Cải tiến tại đơn vị

Dự án cải tiến chuyên môn, quản trị hoặc dữ liệu có chỉ số trước-sau

Khoảng 300 dự án theo phương án cơ sở; nghiệm thu theo mục tiêu đăng ký

Nguyên tắc ghi nhận: Một người có thể tham gia nhiều hoạt động trong cùng lộ trình; số lượt đào tạo, số lượt mô phỏng, số lượt cố vấn từ xa và số lượt đánh giá không được cộng thành số người duy nhất. Kết quả chỉ được ghi nhận khi có đủ dữ liệu người học, chương trình, kết quả đánh giá và sản phẩm theo quy định.

2. Kết quả nâng cao năng lực toàn ngành

Cấp độ

Kết quả cần đạt

Chỉ số đến năm 2030

Bằng chứng

Cá nhân

Đạt chuẩn năng lực đầu ra

Tối thiểu 85% số người dự đánh giá đạt chuẩn

Bài kiểm tra, OSCE/bảng kiểm, sản phẩm thực hành

Cá nhân

Áp dụng sau đào tạo

Tối thiểu 70% số người thuộc mẫu đánh giá có bằng chứng áp dụng sau 6-12 tháng

Hồ sơ ca bệnh, sản phẩm công việc, xác nhận của đơn vị

Đơn vị

Duy trì kỹ thuật được chuyển giao

Tối thiểu 80% số gói đủ thời gian theo dõi còn hoạt động sau 12 tháng

Nhật ký kỹ thuật, số ca, biên bản đánh giá duy trì

Đơn vị

Hoàn thành dự án cải tiến

Tối thiểu 70% dự án được nghiệm thu đạt mục tiêu đã đăng ký

Báo cáo chỉ số trước-sau và biên bản nghiệm thu

Y tế cơ sở

Bao phủ năng lực Trạm Y tế

100% lãnh đạo và nhân lực chuyên môn thuộc diện được bồi dưỡng theo lộ trình; 100% Trạm Y tế có kế hoạch năng lực hằng năm

Hồ sơ đào tạo và kế hoạch của 126 Trạm Y tế

Toàn ngành

Cải thiện điểm năng lực tổng hợp

Tối thiểu 80% đơn vị tăng ít nhất 15 điểm phần trăm so với số liệu nền năm 2026

Bộ chỉ số năng lực đơn vị và hồ sơ kiểm chứng

Toàn ngành

Thực hiện cập nhật kiến thức

Tối thiểu 95% bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh thuộc diện theo dõi đáp ứng yêu cầu theo chu kỳ

Dữ liệu hành nghề, hồ sơ học tập và xác nhận kết quả

Toàn ngành

Hoàn thành đầu ra theo dự toán được giao

Tối thiểu 90% khối lượng đầu ra hằng năm được nghiệm thu; không có khoản chi trùng được cơ quan có thẩm quyền kết luận

Báo cáo nhiệm vụ, tài chính và kết quả kiểm tra

3. Phương pháp đo mức nâng cao năng lực đơn vị

Năm 2026, Sở Y tế ban hành bộ công cụ và xác lập điểm nền cho từng đơn vị. Điểm năng lực tổng hợp được chấm theo thang 100, gồm năm nhóm có trọng số bằng nhau: (i) kế hoạch và bố trí nhân lực; (ii) năng lực cá nhân theo VTVL; (iii) khả năng thực hiện kỹ thuật, quy trình và phối hợp chuyên môn; (iv) chất lượng, an toàn và kết quả cải tiến; (v) hệ thống học tập, dữ liệu và đào tạo lại. Mỗi điểm phải có hồ sơ kiểm chứng; kết quả tự đánh giá được kiểm tra theo mẫu và được đối soát với dữ liệu chuyên môn có liên quan.

Chỉ số nâng cao năng lực toàn ngành được tính bằng số đơn vị tăng ít nhất 15 điểm phần trăm so với năm 2026 chia cho tổng số đơn vị đủ dữ liệu so sánh. Việc đánh giá phải trình bày riêng theo khối bệnh viện, trung tâm chuyên khoa, Trạm Y tế và cơ quan quản lý để không che khuất chênh lệch giữa các nhóm.

4. Hiệu quả chuyên môn, quản lý, kinh tế và xã hội

Về chuyên môn, Đề án tăng khả năng xử trí, phối hợp, thực hiện kỹ thuật an toàn và duy trì kỹ thuật tại nơi làm việc. Đào tạo mô phỏng giúp người học luyện tập trước khi thực hiện trên người bệnh; chuyển giao có giám sát tạo điều kiện đưa năng lực mới vào hoạt động thường quy.

Về quản lý và kinh tế, dữ liệu nhu cầu, chi phí và kết quả giúp Thành phố lựa chọn nhiệm vụ ưu tiên, giảm lớp trùng lặp, sử dụng chung cơ sở thực hành, kiểm soát đầu tư phân tán và thanh toán theo sản phẩm. Chi phí trên một người đạt chuẩn, một gói chuyển giao được duy trì và một dự án cải tiến đạt mục tiêu được công khai trong báo cáo hằng năm.

Về xã hội, năng lực của y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện và bệnh viện được nâng cao góp phần tăng khả năng tiếp cận dịch vụ gần nơi cư trú, xử trí kịp thời, giảm chuyển tuyến không cần thiết và cải thiện chất lượng phục vụ. Chỉ số chuyên môn và chất lượng dịch vụ chỉ được sử dụng để xác nhận tác động khi có số liệu nền, phương pháp đo và yếu tố liên quan được phân tích rõ.

5. Tính bền vững

Tính bền vững được bảo đảm thông qua cập nhật nhu cầu hằng năm, đào tạo giảng viên, đào tạo lại tại đơn vị, quản lý hồ sơ liên tục, đánh giá duy trì kỹ thuật và trách nhiệm bố trí người học sau đào tạo. Mạng lưới trường, bệnh viện, trung tâm chuyên khoa và đối tác được huy động theo sản phẩm, nhưng Sở Y tế giữ vai trò quản lý, điều phối, kiểm tra và quyết định việc nhân rộng.

Góp ý cho Phần V

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN VI. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

1. Nguyên tắc xác định kinh phí

  • Kinh phí được xác định theo nhiệm vụ, nhóm đối tượng, thời lượng, phương thức, chuẩn đầu ra và sản phẩm; không phân bổ bình quân khi nội dung chương trình khác nhau.
  • Tách rõ chi tổ chức đào tạo; học phí hoặc giá dịch vụ đào tạo; chi thực hành, mô phỏng và vật tư; chi chuyển giao kỹ thuật; chi hệ thống quản lý, học liệu và bảo đảm chất lượng.
  • Không tính trùng kinh phí giữa Đề án này với Đề án cấp cứu ngoại viện, hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa hoặc chương trình, đề án, dự án chuyên ngành khác đã có nguồn riêng.
  • Dự toán hằng năm phải căn cứ khối lượng, đơn giá, định mức, báo giá hoặc mức thu hợp pháp tại thời điểm lập; được thẩm định và phê duyệt theo quy định.
  • Thanh toán gắn với số người đạt chuẩn đầu ra, chương trình, học liệu, kỹ thuật chuyển giao, dự án cải tiến, kết quả nghiệm thu và hồ sơ hợp lệ; không thanh toán khối lượng không thực hiện hoặc không đạt yêu cầu.
  • Tỷ lệ phân nguồn trong Đề án là phương án cơ sở để lập kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn; mức giao thực tế do cấp có thẩm quyền quyết định theo khả năng cân đối, tiến độ và kết quả năm trước.

Việc lập, phân bổ, giao, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, giá, đấu thầu, tài sản công, cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định chuyên ngành có liên quan. Thông tư số 100/2025/TT-BTC được áp dụng đúng đối tượng, nội dung và phạm vi; không dùng trần thù lao báo cáo viên để thay thế học phí hoặc giá dịch vụ đào tạo y khoa, thực hành lâm sàng, mô phỏng, sau đại học và chuyển giao kỹ thuật.

2. Khái toán giai đoạn 2026-2030

Tính chất khái toán: Tổng mức 1.650 tỷ đồng là phương án cơ sở trong tài liệu kinh phí và Phụ lục VI cập nhật tháng 8/2026 để lượng hóa nhu cầu. Đây không phải mức ngân sách được giao hoặc giá thanh toán mặc nhiên; từng nhiệm vụ phải được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định, khả năng cân đối ngân sách và nguyên tắc không trùng nguồn.

Năm

Ngắn hạn (lượt)

Dài hạn/SĐH (người)

Gói chuyển giao

Chương trình/đợt hợp tác

Kinh phí (tỷ đồng)

2026

7.000

120

20

5

220

2027

11.000

200

50

8

310

2028

14.000

260

70

12

380

2029

15.000

300

80

15

390

2030

13.000

320

80

20

350

Tổng

60.000

1.200

300

60

1.650

Cách hiểu quy mô: 60.000 là lượt đào tạo ngắn hạn theo kế hoạch; 1.200 là người đào tạo dài hạn, sau đại học hoặc chuyên sâu; 300 là gói chuyển giao; 60 là chương trình/đợt hợp tác. Các lượt học, mô phỏng, cố vấn từ xa và đánh giá sau đào tạo của cùng một người không được cộng thành số người duy nhất.

STT

Nhóm nhiệm vụ

Khái toán (tỷ đồng)

Tỷ trọng

1

Hệ thống quản lý, dữ liệu đào tạo và bảo đảm chất lượng

130

7,88%

2

Đào tạo ngắn hạn khối y tế cơ sở

260

15,76%

3

Đào tạo ngắn hạn khối bệnh viện

300

18,18%

4

Đào tạo khối trung tâm chuyên khoa

140

8,48%

5

Quản lý y tế, năng lực số và mạng lưới giảng viên

150

9,09%

6

Đào tạo dài hạn, sau đại học, chuyên sâu và phát triển nhân tài

360

21,82%

7

Chuyển giao công nghệ và hỗ trợ chuyên môn từ xa

160

9,70%

8

Hợp tác quốc tế, chuyên gia và nghiên cứu liên kết

100

6,06%

9

Giám sát, đánh giá, truyền thông và quản lý rủi ro

50

3,03%

Tổng cộng

1.650

100%

3. Phương án nguồn kinh phí và phân bổ theo năm

Nguồn

Số tiền (tỷ đồng)

Tỷ lệ

Phạm vi dự kiến

Ngân sách Thành phố

1.154

69,94%

Nhiệm vụ chung, y tế cơ sở, hệ thống dùng chung và đối tượng được hỗ trợ theo quyết định

Đơn vị sử dụng lao động

394

23,88%

Nhu cầu phát triển riêng, vật tư, điều kiện áp dụng và phần đối ứng

Người học

82

4,97%

Chương trình tự nguyện hoặc phần chi không thuộc mức hỗ trợ được phê duyệt

Tài trợ và nguồn hợp pháp khác

20

1,21%

Chuyên gia, học liệu, học bổng, nghiên cứu và hợp tác

Tổng cộng

1.650

100%

Năm

Tổng

Ngân sách TP

Đơn vị

Người học

Nguồn khác

2026

220

154 (70,00%)

52 (23,64%)

11 (5,00%)

3 (1,36%)

2027

310

217 (70,00%)

74 (23,87%)

15 (4,84%)

4 (1,29%)

2028

380

266 (70,00%)

91 (23,95%)

19 (5,00%)

4 (1,05%)

2029

390

273 (70,00%)

93 (23,85%)

19 (4,87%)

5 (1,28%)

2030

350

244 (69,71%)

84 (24,00%)

18 (5,14%)

4 (1,14%)

Tổng

1.650

1.154 (69,94%)

394 (23,88%)

82 (4,97%)

20 (1,21%)

Phương án cơ sở xác định ngân sách Thành phố chiếm 69,94%; đơn vị sử dụng lao động 23,88%; người học 4,97%; tài trợ và nguồn hợp pháp khác 1,21%. Tỷ trọng từng năm được thể hiện ngay trong bảng để làm căn cứ theo dõi; việc điều chỉnh giữa các nguồn chỉ thực hiện theo thẩm quyền, không làm phát sinh thu trùng và phải bảo đảm tổng nguồn cho nhiệm vụ.

4. Phân định trách nhiệm chi trả

Chủ thể chi trả

Nội dung dự kiến

Điều kiện kiểm soát

Ngân sách Thành phố

Nhiệm vụ chung toàn ngành; điều tra, dữ liệu, khung năng lực và hệ thống dùng chung; y tế cơ sở, cấp cứu, dự phòng, chuyên khoa thiếu hụt; đào tạo giảng viên; giám sát, đánh giá; hỗ trợ có mục tiêu theo quyết định

Trong phạm vi dự toán được giao, đúng đối tượng, sản phẩm và mức hỗ trợ được phê duyệt

Đơn vị sử dụng lao động

Đào tạo theo nhu cầu phát triển riêng; kỹ thuật có khả năng tạo nguồn thu; phần đối ứng, vật tư, bố trí người thay thế, hạ tầng và điều kiện duy trì kỹ thuật

Sử dụng nguồn thu sự nghiệp, quỹ và nguồn hợp pháp theo cơ chế tự chủ; hạch toán riêng

Người học

Chương trình tự nguyện, nhu cầu cá nhân, phần vượt mức hỗ trợ và chi phí đi lại, ăn, ở không thuộc nhiệm vụ được cử đi học

Không thu phần đã được ngân sách hoặc đơn vị bảo đảm; công khai mức thu và chứng từ

Tài trợ/nguồn khác

Chuyên gia, học liệu, học bổng, fellowship, nghiên cứu, chuyển giao và hợp tác quốc tế

Tiếp nhận, hạch toán, quyết toán riêng; không làm giảm trách nhiệm chi nhiệm vụ công nếu chưa có quyết định điều chỉnh

Đào tạo dài hạn, sau đại học, fellowship hoặc chương trình có mức hỗ trợ lớn phải có thỏa thuận giữa cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng và người học, quy định vị trí công tác sau đào tạo, thời gian phục vụ, sản phẩm bàn giao, trách nhiệm đào tạo lại và bồi hoàn khi vi phạm theo quy định.

5. Cơ chế giao, thanh toán và quyết toán

  • Giao nhiệm vụ đối với nhiệm vụ thường xuyên hoặc nhiệm vụ công được cấp có thẩm quyền giao, có mục tiêu, khối lượng, dự toán và sản phẩm;
  • Đặt hàng khi dịch vụ sự nghiệp công có định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá hoặc giá dịch vụ và tiêu chí nghiệm thu;
  • Đấu thầu, mua sắm khi mua dịch vụ đào tạo, học liệu, thiết bị, tư vấn hoặc chuyển giao thuộc phạm vi pháp luật về đấu thầu;
  • Hợp đồng phối hợp chuyên môn với trường, bệnh viện, viện nghiên cứu và chuyên gia theo thẩm quyền, quy định rõ sản phẩm, quyền sử dụng học liệu, bảo mật và nghiệm thu;
  • Thu học phí hoặc giá dịch vụ theo thẩm quyền, cơ chế tự chủ và quy định hiện hành; hạch toán đầy đủ, công khai và không thu trùng phần đã được ngân sách bảo đảm.

Hồ sơ nhiệm vụ phải ghi rõ mã nhiệm vụ, đối tượng, số lượng, loại hình đào tạo, đơn giá hoặc căn cứ xác định giá, cơ cấu từng nguồn, tiến độ, chuẩn đầu ra và sản phẩm. Thanh toán được chia theo các mốc khởi động, hoàn thành đào tạo, đánh giá/nghiệm thu và xác nhận áp dụng khi nhiệm vụ có yêu cầu; khoản thanh toán cuối chỉ thực hiện khi đủ sản phẩm và hồ sơ. Quyết toán theo từng nguồn, chương trình và sản phẩm; công khai chi phí trên người đạt chuẩn, chi phí trên gói chuyển giao được duy trì và tỷ lệ hoàn thành đầu ra.

6. Lập dự toán hằng năm và kiểm soát không trùng nguồn

  1. Trước kỳ lập dự toán, đơn vị đăng ký danh sách dự kiến theo VTVL, loại hình đào tạo, thời lượng, chuẩn đầu ra, cơ sở đào tạo, tổng chi phí và khả năng đối ứng;
  2. Trung tâm chuẩn hóa chương trình, kiểm tra khối lượng, khảo sát học phí/giá, đối soát dữ liệu người học và lập phương án theo từng nguồn;
  3. Sở Y tế thẩm định nhu cầu, mức hỗ trợ, phương thức thực hiện và tính không trùng lặp; tổng hợp kế hoạch tài chính - ngân sách theo phân cấp;
  4. Cấp có thẩm quyền giao dự toán hoặc quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, lựa chọn nhà cung cấp; khối lượng không đủ điều kiện không đưa vào kế hoạch;
  5. Cuối năm, quyết toán theo số người đạt chuẩn và sản phẩm được nghiệm thu; nhiệm vụ không thực hiện hoặc không đạt yêu cầu bị giảm trừ, thu hồi hoặc xử lý theo quy định.

Mỗi nhiệm vụ có mã, nguồn chi trả, đơn vị chịu trách nhiệm và sản phẩm. Đối với 752 người thuộc chương trình cấp cứu ngoại viện, kết quả được tổng hợp trong chỉ tiêu của Đề án này nhưng kinh phí thực hiện theo Quyết định số 3138/QĐ-UBND và các dự toán triển khai của chương trình đó. Nguyên tắc tương tự áp dụng đối với hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa và chương trình chuyên ngành khác khi được phê duyệt.

Sở Y tế tổ chức đối soát trước khi giao kế hoạch và quyết toán; khoản chi đã được bố trí từ dự án, nguồn thu của đơn vị, học phí hoặc tài trợ không tiếp tục đề nghị ngân sách Thành phố bảo đảm cho cùng nội dung, đối tượng và thời gian.

Góp ý cho Phần VI

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHẦN VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Chỉ đạo triển khai Đề án; xem xét, quyết định nhiệm vụ, cơ chế và nguồn lực thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các sở, ngành và UBND xã, phường phối hợp thực hiện.

2. Sở Y tế Hà Nội

  • Là cơ quan chủ trì, tham mưu UBND Thành phố tổ chức thực hiện Đề án; ban hành hoặc trình ban hành kế hoạch, quy định và danh mục nhiệm vụ theo thẩm quyền;
  • Chỉ đạo rà soát nhu cầu, phê duyệt chương trình, giao chỉ tiêu, thẩm định chuyên môn và tổng hợp dự toán; kiểm soát không trùng với chương trình, đề án, dự án khác;
  • Phân công các phòng chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra theo lĩnh vực; tổ chức sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030 và báo cáo UBND Thành phố;
  • Chỉ đạo quản lý dữ liệu, an toàn thông tin, công nhận kết quả đào tạo và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện.

3. Trung tâm Đào tạo và Chuyển giao công nghệ Y tế Hà Nội

  • Là đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện; tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch, chương trình, học liệu và dự toán trình Sở Y tế;
  • Điều phối giảng viên, cơ sở thực hành, phòng kỹ năng, thiết bị dùng chung và đào tạo lưu động; tổ chức tuyển sinh, quản lý lớp, đánh giá và cấp chứng nhận theo thẩm quyền;
  • Quản lý hệ thống đào tạo và hồ sơ đào tạo; tổng hợp báo cáo, theo dõi áp dụng sau đào tạo và duy trì kỹ thuật chuyển giao;
  • Kết nối trường đại học, bệnh viện, viện nghiên cứu, hội nghề nghiệp, chuyên gia và đối tác; thực hiện hợp đồng, đặt hàng hoặc phối hợp theo quy định;
  • Chủ trì triển khai hợp phần đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật sau khi phương án, danh mục và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Sở Tài chính

Phối hợp Sở Y tế tham mưu bố trí kinh phí theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách; hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí; tham gia thẩm định nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.

5. Sở Nội vụ

Phối hợp về VTVL, cơ cấu viên chức, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và chính sách phát triển nhân lực; hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp về ứng dụng công nghệ, tiêu chuẩn, an toàn thông tin, nghiên cứu và chuyển giao; hướng dẫn sử dụng hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp theo chức năng, nhiệm vụ.

7. UBND xã, phường

  • Phối hợp xác định nhu cầu nhân lực và đào tạo của Trạm Y tế; tạo điều kiện về thời gian, nhân lực và kinh phí theo phân cấp;
  • Chỉ đạo Trạm Y tế cử đúng đối tượng, bố trí sử dụng sau đào tạo, cập nhật kết quả và đánh giá chất lượng phục vụ người dân;
  • Phối hợp bố trí địa điểm, cơ sở vật chất cho đào tạo tại chỗ, diễn tập và hoạt động chuyên môn theo kế hoạch được phê duyệt.

8. Các bệnh viện, trung tâm chuyên khoa và Trạm Y tế

  • Rà soát VTVL, năng lực, nhu cầu và đăng ký kế hoạch; chịu trách nhiệm về đối tượng, số liệu và khả năng bố trí áp dụng sau đào tạo;
  • Cử giảng viên, người hướng dẫn; tham gia cơ sở thực hành, đào tạo mô phỏng, chuyển giao và hỗ trợ tuyến dưới theo phân công;
  • Bố trí kinh phí đối ứng, vật tư, thiết bị và nhân lực cần thiết; báo cáo kết quả, duy trì kỹ thuật và chỉ số chất lượng.

9. Cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, hội nghề nghiệp và đối tác

Phối hợp xây dựng, thẩm định và tổ chức chương trình; cung cấp giảng viên, cơ sở thực hành và học liệu; thực hiện đánh giá, nghiên cứu, chuyển giao theo thỏa thuận và quy định; bảo đảm chất lượng, bản quyền, bảo mật và báo cáo sản phẩm.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Y tế để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Y tế báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.

Góp ý cho Phần VII

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 1. SỐ LIỆU NỀN VÀ SỐ LIỆU THAM CHIẾU

Phân loại dữ liệu: Cột 'Tính chất' phân biệt dữ liệu từ văn bản đã phê duyệt/ban hành, dữ liệu trong hồ sơ trình phê duyệt, dữ liệu dự thảo tham chiếu toàn quốc và chỉ tiêu kế hoạch do Đề án đề xuất.

STT

Nội dung

Giá trị

Tính chất

Nguồn

1

Bệnh viện công lập thuộc ngành tham gia mạng lưới cấp cứu ngoại viện

42 bệnh viện

Đã phê duyệt

Quyết định 3138/QĐ-UBND

2

Mạng lưới cấp cứu ngoại viện giai đoạn đầu

12 trạm cấp cứu 115 khu vực và 42 tổ cấp cứu của bệnh viện

Đã phê duyệt

Quyết định 3138/QĐ-UBND

3

Nhân lực cấp cứu ngoại viện đào tạo giai đoạn 2026-2027

473 người

Đã phê duyệt

Quyết định 3138/QĐ-UBND

4

Nhân lực cấp cứu ngoại viện đào tạo giai đoạn 2028-2030

279 người

Đã phê duyệt

Quyết định 3138/QĐ-UBND

5

Khối lượng phục vụ của Trung tâm Cấp cứu 115 Hà Nội năm 2024

39.537 chuyến, 26.740 người bệnh

Đã phê duyệt

Đề án kèm Quyết định 3138/QĐ-UBND

6

Năng lực cấp cứu ngoại viện dự kiến

Từ 42.200 lên 140.000 chuyến/năm

Đã phê duyệt

Đề án kèm Quyết định 3138/QĐ-UBND

7

Trạm Y tế xã, phường

126 Trạm Y tế

Hồ sơ trình phê duyệt; đồng thời phù hợp phạm vi hiện hành

Tờ trình hệ thống KCB từ xa ngày 23/6/2026

8

Nhân lực tại 126 xã, phường

7.992 người

Hồ sơ trình phê duyệt

Tờ trình hệ thống KCB từ xa ngày 23/6/2026

9

Cơ cấu nhân lực y tế cơ sở

1.130 bác sĩ; 1.546 y sĩ; 837 dược sĩ; 2.834 điều dưỡng, kỹ thuật y, hộ sinh

Hồ sơ trình phê duyệt

Tờ trình hệ thống KCB từ xa ngày 23/6/2026

10

Mẫu dữ liệu nhân lực Trạm Y tế toàn quốc

2.591 trạm; 67.838 nhân viên

Dự thảo tham chiếu toàn quốc

Dự thảo Bộ Y tế ngày 23/7/2026

11

Khảo sát nhu cầu đào tạo Trạm Y tế toàn quốc

2.615 trạm thuộc 29 tỉnh, thành phố

Dự thảo tham chiếu toàn quốc

Dự thảo Bộ Y tế ngày 23/7/2026

12

Quy mô đào tạo ngắn hạn

Khoảng 60.000 lượt

Chỉ tiêu đề xuất

Đề án này và tài liệu kinh phí tháng 7/2026

13

Đào tạo dài hạn, sau đại học và chuyên sâu

Khoảng 1.200 người

Chỉ tiêu đề xuất

Đề án này và tài liệu kinh phí tháng 7/2026

14

Chuyển giao kỹ thuật, quy trình, phương pháp

Khoảng 300 gói

Chỉ tiêu đề xuất

Đề án này và tài liệu kinh phí tháng 7/2026

15

Khái toán giai đoạn 2026-2030

1.650 tỷ đồng

Phương án cơ sở, chưa phải dự toán được giao

Tài liệu kinh phí tháng 7/2026

Góp ý cho Phụ lục 1

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 2. QUY MÔ ĐÀO TẠO DỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2026-2030

Khối/nhóm

Quy mô dự kiến

Nội dung ưu tiên

Kết quả chủ yếu

Y tế cơ sở

Khoảng 12.000 lượt ngắn hạn; khoảng 250 người dài hạn/SĐH

Quản lý Trạm Y tế, y học gia đình, bệnh không lây nhiễm, dự phòng, cấp cứu, BHYT, dữ liệu

126 Trạm Y tế có kế hoạch năng lực hằng năm

Bệnh viện

Khoảng 20.000 lượt ngắn hạn; khoảng 650 người dài hạn/SĐH

Chuyên khoa sâu, điều dưỡng, chất lượng, nghiên cứu, chuyển giao

Đội kỹ thuật; tối thiểu 100 gói chuyển giao trong khối

Trung tâm chuyên khoa

Khoảng 7.500 lượt; khoảng 50 người dài hạn/chuyên sâu

Cấp cứu 115, kiểm soát bệnh tật, pháp y, kiểm nghiệm, giám định

Chương trình, quy trình, phương pháp dùng chung

Quản lý, năng lực số, giảng viên và hợp tác

Phần còn lại trong tổng quy mô

Quản lý, dữ liệu, an toàn thông tin, giảng viên, hợp tác

Đội ngũ nòng cốt và sản phẩm tại đơn vị

Chương trình dùng chung toàn ngành

Được tổng hợp trong 60.000 lượt, không cộng thêm

Pháp luật, y đức, an toàn, kiểm soát nhiễm khuẩn, giao tiếp, năng lực số

Kết quả ghi nhận trong hồ sơ đào tạo

Cấp cứu ngoại viện

752 người, thuộc tổng chỉ tiêu chung

Chuyên môn cấp cứu, phối hợp kíp, vận hành hệ thống điều phối

Thực hiện theo Quyết định 3138/QĐ-UBND; không trùng kinh phí

Góp ý cho Phụ lục 2

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 3. KHUNG NỘI DUNG ĐÀO TẠO THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG

Nhóm đối tượng

Nội dung cốt lõi

Phương thức

Đầu ra

Lãnh đạo Sở, đơn vị

Chiến lược, nhân lực, tài chính, chất lượng, rủi ro, dữ liệu

Bồi dưỡng kết hợp xử lý tình huống và đề án tại đơn vị

Sản phẩm cải tiến và kết quả thực hiện

Lãnh đạo Trạm Y tế

Quản lý Trạm, phối hợp địa phương, BHYT, tài chính, mua sắm, chất lượng

Theo đội, tại chỗ, cố vấn

Kế hoạch 12 tháng và hồ sơ nghiệp vụ

Bác sĩ, y sĩ Trạm Y tế

Y học gia đình, bệnh không lây nhiễm, cấp cứu, người cao tuổi, sức khỏe tâm thần

Học kết hợp thực hành và hỗ trợ sau đào tạo

Đánh giá kỹ năng và hồ sơ ca bệnh

Điều dưỡng, hộ sinh

Chăm sóc cộng đồng, cấp cứu, tiêm chủng, sức khỏe sinh sản, kiểm soát nhiễm khuẩn

Mô phỏng và cầm tay chỉ việc

Bảng kiểm kỹ năng

Y tế công cộng, dự phòng

Dịch tễ, giám sát, phòng chống dịch, dinh dưỡng, môi trường, truyền thông

Tình huống, diễn tập, thực địa

Kế hoạch can thiệp và kết quả giám sát

Bác sĩ bệnh viện

Chuyên khoa sâu, an toàn, nghiên cứu, chuyển giao, giảng dạy

Sau đại học, chuyên sâu, thực hành có giám sát

Kỹ thuật, ca bệnh và nhiệm vụ chuyển giao

Điều dưỡng bệnh viện

Chăm sóc chuyên sâu, quản lý điều dưỡng, giáo dục người bệnh

Mô phỏng và hướng dẫn tại khoa

Chỉ số chăm sóc và giảm sự cố

Dược sĩ, kỹ thuật y

Dược lâm sàng, kiểm soát chất lượng, thiết bị, an toàn

Theo VTVL và thực hành

Can thiệp và chỉ số chất lượng

Nhân lực cấp cứu ngoại viện

Điều phối, cấp cứu trước viện, thảm họa, vận chuyển, bàn giao

Mô phỏng, diễn tập, thực địa

Thời gian đáp ứng và kỹ năng kíp

Nhân lực quản trị, tài chính, nhân sự

VTVL, tuyển dụng, tiền lương, mua sắm, tài sản, văn thư, pháp chế

Nghiệp vụ và tình huống

Tuân thủ và giảm sai sót

Nhân lực công nghệ thông tin, dữ liệu

An toàn thông tin, liên thông, quản trị dữ liệu, sử dụng công nghệ số mới

Bồi dưỡng gắn với nhiệm vụ thực tế

Sản phẩm hệ thống và báo cáo kiểm tra

Giảng viên, người hướng dẫn

Sư phạm y học, đánh giá, phản hồi, mô phỏng, học liệu

Bồi dưỡng giảng viên và thực hành giảng dạy

Chương trình, bài giảng và công cụ đánh giá

Góp ý cho Phụ lục 3

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 4. HỢP PHẦN ĐÀO TẠO MÔ PHỎNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT

Hợp phần này cụ thể hóa nội dung tại Mục 6 Phần III của Đề án; sử dụng chung mục tiêu, cơ chế tài chính, hệ thống theo dõi và tổ chức thực hiện của Đề án.

STT

Nội dung

Yêu cầu

Sản phẩm/chỉ tiêu

1

Khảo sát và cơ sở dữ liệu

Phòng kỹ năng, thiết bị, giảng viên, chương trình, công suất, khả năng dùng chung

Hoàn thành năm 2026; cập nhật hằng năm

2

Tiêu chuẩn chương trình

Mục tiêu, tình huống, thiết bị, bảng kiểm, an toàn, đánh giá, theo dõi sau đào tạo

Bộ tiêu chuẩn và chương trình theo lĩnh vực

3

Mạng lưới tổ chức

Đầu mối tại Trung tâm; cơ sở vệ tinh; đào tạo lưu động

Quy chế phối hợp, lịch và phân công

4

Giảng viên, người hướng dẫn

Phương pháp mô phỏng, phản hồi, đánh giá kỹ năng, sử dụng thiết bị

Tối thiểu 200 lượt được bồi dưỡng đến năm 2030

5

Đào tạo ưu tiên

Cấp cứu, sản - nhi - sơ sinh, điều dưỡng, an toàn, kỹ năng lâm sàng, y tế cơ sở

Phấn đấu tối thiểu 8.000 lượt/năm toàn mạng lưới vào năm 2030

6

Chuyển giao kỹ thuật

Chuẩn bị người học, thực hành, chuyển giao tại đơn vị, hỗ trợ và đánh giá duy trì

Kỹ thuật, quy trình được nghiệm thu và duy trì

7

Đầu tư và vận hành

Địa điểm, công suất, thiết bị, bảo trì, vật tư, nhân lực, an toàn

Chỉ đầu tư sau khảo sát, thẩm định và phê duyệt

Danh mục dữ liệu khảo sát bắt buộc

  • Phòng học, phòng kỹ năng, phòng thực hành: diện tích, công năng, công suất, lịch sử sử dụng;
  • Mô hình, thiết bị mô phỏng: chủng loại, số lượng, năm đưa vào sử dụng, tình trạng, tần suất và chi phí bảo trì;
  • Hệ thống ghi hình, âm thanh và công cụ đánh giá;
  • Giảng viên, người hướng dẫn: chuyên ngành, kinh nghiệm, năng lực sư phạm và khả năng tham gia;
  • Chương trình đã tổ chức trong ba năm gần nhất, số người học, kết quả, chi phí và khả năng áp dụng;
  • Nhu cầu đầu tư, danh mục kỹ thuật dự kiến chuyển giao, điều kiện tiếp nhận và khả năng dùng chung.

Góp ý cho Phụ lục 4

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 5. KHÁI TOÁN CHI TIẾT VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN NGUỒN KINH PHÍ

1. Phạm vi và tính chất dự toán

Tổng mức 1.650 tỷ đồng là phương án cơ sở phục vụ lập kế hoạch tài chính - ngân sách trung hạn giai đoạn 2026-2030. Đơn giá trong Phụ lục là đơn giá dự toán bình quân hoặc mức trần tham chiếu, không phải giá thanh toán mặc nhiên. Khi triển khai, từng nhiệm vụ phải cập nhật đối tượng, khối lượng, học phí/giá dịch vụ, báo giá, định mức và chế độ có hiệu lực; lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và lựa chọn phương thức thực hiện theo quy định.

Đơn vị tính: Đơn giá trong bảng chi tiết tính bằng triệu đồng; thành tiền tính bằng tỷ đồng. Dòng ghi theo gói, năm hoặc đợt phải có thuyết minh cấu phần chi phí, sản phẩm đầu ra và tiêu chí nghiệm thu trước khi phê duyệt.

2. Dự toán chi tiết theo loại hình, số lượng và đơn giá

STT

Nội dung chi

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá (triệu đồng)

Thành tiền (tỷ đồng)

I

Nền tảng, dữ liệu, LMS và bảo đảm chất lượng

130

1

Khảo sát, lập bản đồ nhu cầu tại đơn vị/địa bàn

đơn vị

150

120

18

2

Xây dựng, chuẩn hóa khung năng lực theo nhóm VTVL

khung

20

1.000

20

3

Chuẩn hóa, số hóa hồ sơ năng lực ban đầu

hồ sơ

50.000

0,3

15

4

Xây dựng/thuê, tích hợp và vận hành ban đầu LMS - hồ sơ năng lực

gói

1

45.000

45

5

Xây dựng học liệu số chuẩn hóa

mô-đun

160

150

24

6

Đánh giá, kiểm định nội bộ và bảo đảm chất lượng

đợt

8

1.000

8

II

Đào tạo ngắn hạn khối y tế cơ sở

260

7

Chương trình nền tảng/CME kết hợp

lượt

6.000

6

36

8

Kỹ năng lâm sàng, cấp cứu, y học gia đình

lượt

3.000

15

45

9

Đào tạo theo đội tại chỗ, có cố vấn

đội

600

200

120

10

Mô phỏng, diễn tập và kiểm tra kỹ năng

đợt

100

350

35

11

Cố vấn từ xa và đánh giá sau đào tạo

lượt

12.000

2

24

III

Đào tạo ngắn hạn khối bệnh viện

300

12

CME nền tảng và cập nhật hướng dẫn

lượt

12.000

5

60

13

Đào tạo chuyên môn, kỹ thuật lâm sàng tăng cường

lượt

5.000

20

100

14

Đào tạo mô phỏng/thực hành có vật tư tiêu hao

lượt

2.000

25

50

15

Quản lý chất lượng, an toàn người bệnh, nghiên cứu

lượt

1.000

20

20

16

Dự án cải tiến theo ê-kíp/đơn vị

dự án

200

250

50

17

Đánh giá áp dụng sau 3-12 tháng

lượt

20.000

1

20

IV

Đào tạo khối trung tâm chuyên khoa

140

18

Lý thuyết, cập nhật chuyên môn

lượt

4.000

7

28

19

Thực địa, phòng thí nghiệm, diễn tập chuyên sâu

lượt

2.500

20

50

20

Mô phỏng, kỹ thuật chuyên ngành

lượt

1.000

30

30

21

Diễn tập liên ngành, ứng phó tình huống

đợt

80

250

20

22

Đánh giá và giám sát sau đào tạo

lượt

7.500

1,6

12

V

Quản trị, năng lực số và mạng lưới giảng viên

150

23

Quản trị y tế và lãnh đạo

lượt

1.000

20

20

24

Năng lực số cơ bản

lượt

1.500

10

15

25

Đào tạo giảng viên/người hướng dẫn

lượt

500

30

15

26

Dữ liệu, công nghệ số, an toàn thông tin và quản trị số chuyên sâu

lượt

500

50

25

27

Phát triển học liệu, bài giảng số

mô-đun

100

200

20

28

Dự án cải tiến quản trị dựa trên dữ liệu

dự án

100

300

30

29

Vận hành cộng đồng học tập, hỗ trợ LMS

năm

5

5.000

25

VI

Đào tạo dài hạn, sau đại học, fellowship và nhân tài

360

30

Hỗ trợ CKI/thạc sĩ theo nhu cầu VTVL

người

650

200

130

31

Hỗ trợ CKII/tiến sĩ theo lĩnh vực ưu tiên

người

200

450

90

32

Fellowship/chuyên sâu trong nước

người

250

300

75

33

Phát triển nhân tài/chuyên gia kế cận

người

100

500

50

34

Tổ chức, quản lý, đánh giá và bố trí thay thế

người

1.200

12,5

15

VII

Chuyển giao công nghệ và đào tạo từ xa

160

35

Gói chuyển giao cơ bản

gói

180

250

45

36

Gói chuyển giao nâng cao

gói

90

600

54

37

Gói kỹ thuật cao/phức tạp

gói

30

1.500

45

38

Hạ tầng cố vấn từ xa và hỗ trợ chuyên môn

năm

5

2.000

10

39

Đánh giá, nghiệm thu và theo dõi duy trì

gói

300

20

6

VIII

Hợp tác quốc tế, chuyên gia và nghiên cứu liên kết

100

40

Chuyên gia trong nước/quốc tế làm việc tại Việt Nam

ngày-người

200

50

10

41

Chuyên gia nước ngoài/chuyên gia đặc thù

ngày-người

120

150

18

42

Hội thảo, lớp quốc tế, đồng đào tạo

đợt

60

600

36

43

Học bổng fellowship/trao đổi ngắn hạn

suất

60

400

24

44

Phiên dịch, bản quyền học liệu, nghiên cứu liên kết

gói

12

1.000

12

IX

Giám sát, đánh giá, truyền thông và quản trị rủi ro

50

45

Đánh giá giữa kỳ

đợt

1

5.000

5

46

Đánh giá cuối kỳ/độc lập

đợt

1

7.000

7

47

Kiểm tra, giám sát và kiểm toán/đối soát hằng năm

năm

5

2.000

10

48

Truyền thông, công khai kết quả và duy trì cổng thông tin

năm

5

3.000

15

49

Khảo sát tác động, cập nhật đơn giá và nhiệm vụ phát sinh được duyệt

gói

1

13.000

13

TỔNG CỘNG

1.650

Không cộng cơ học số lượng: Các dòng chi tiết là khối lượng hoạt động và sản phẩm tài chính. Cùng một người có thể xuất hiện ở dòng đào tạo, mô phỏng, cố vấn và đánh giá sau đào tạo; vì vậy tổng các dòng 'lượt' không thay thế chỉ tiêu 60.000 lượt ngắn hạn và không dùng để suy ra số người duy nhất.

3. Cấu phần đơn giá của lớp hoặc chương trình

STT

Cấu phần

Cách xác định

1

Giảng viên, báo cáo viên

Số buổi nhân mức hợp đồng; áp dụng mức trần của Thông tư số 100/2025/TT-BTC khi đúng phạm vi

2

Trợ giảng, người hướng dẫn

Theo yêu cầu chuyên môn, thời lượng và mức hợp đồng; áp dụng đúng chế độ hiện hành

3

Học phí/giá dịch vụ đào tạo

Theo thông báo thu, đề án giá hoặc hợp đồng của cơ sở đủ điều kiện; có khảo sát giá và dự toán được duyệt

4

Học liệu, bản quyền và nền tảng

Theo số người học, quyền sử dụng, khối lượng sản phẩm và kết quả lựa chọn nhà cung cấp

5

Phòng học, mô phỏng và vật tư

Theo thời lượng, số trạm kỹ năng, định mức kỹ thuật/báo giá và mức độ phức tạp

6

Thi, OSCE, đánh giá và chứng nhận

Theo số người học, số giám khảo/trạm và quy trình chuyên môn

7

Đi lại, lưu trú và công tác phí

Theo chế độ công tác phí, quyết định cử đi và quy chế chi tiêu nội bộ

8

Quản lý trực tiếp lớp

Theo khối lượng thực tế, chứng từ và mức chi áp dụng cho đúng đối tượng, phạm vi

4. Phân nguồn theo nhóm nhiệm vụ

Nhóm nhiệm vụ

Tổng

Ngân sách TP

Đơn vị

Người học

Nguồn khác

I. Nền tảng, dữ liệu, LMS, bảo đảm chất lượng

130

130

0

0

0

II. Đào tạo ngắn hạn khối y tế cơ sở

260

234

26

0

0

III. Đào tạo ngắn hạn khối bệnh viện

300

180

120

0

0

IV. Đào tạo khối trung tâm chuyên khoa

140

98

42

0

0

V. Quản trị, năng lực số, giảng viên

150

120

30

0

0

VI. Dài hạn, SĐH, fellowship, nhân tài

360

180

108

72

0

VII. Chuyển giao công nghệ, đào tạo từ xa

160

112

48

0

0

VIII. Hợp tác quốc tế, chuyên gia, nghiên cứu

100

50

20

10

20

IX. Giám sát, đánh giá, truyền thông, rủi ro

50

50

0

0

0

TỔNG CỘNG

1.650

1.154

394

82

20

5. Tổng hợp các nguồn theo năm

Năm

Tổng

Ngân sách TP

Đơn vị

Người học

Nguồn khác

2026

220

154

52

11

3

2027

310

217

74

15

4

2028

380

266

91

19

4

2029

390

273

93

19

5

2030

350

244

84

18

4

Tổng

1.650

1.154

394

82

20

6. Ngân sách Thành phố theo nhóm nhiệm vụ và từng năm

Nhóm nhiệm vụ

2026

2027

2028

2029

2030

Tổng

I. Nền tảng, dữ liệu, LMS, BĐCL

45

35

25

15

10

130

II. Y tế cơ sở

25

45

55

59

50

234

III. Khối bệnh viện

20

35

45

45

35

180

IV. Trung tâm chuyên khoa

10

18

25

25

20

98

V. Quản trị, năng lực số, giảng viên

20

25

30

25

20

120

VI. Dài hạn, SĐH, fellowship, nhân tài

10

25

40

50

55

180

VII. Chuyển giao công nghệ, đào tạo từ xa

10

20

25

30

27

112

VIII. Hợp tác quốc tế, chuyên gia

4

7

10

14

15

50

IX. Giám sát, đánh giá, truyền thông

10

7

11

10

12

50

TỔNG NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ

154

217

266

273

244

1.154

7. Nguyên tắc cập nhật, giao và quyết toán hằng năm

  1. Đơn vị đăng ký nhu cầu theo danh sách dự kiến, VTVL, chương trình, thời lượng, chuẩn đầu ra, đơn vị đào tạo và khả năng đối ứng;
  2. Sở Y tế phân loại nhiệm vụ do ngân sách Thành phố bảo đảm, nhiệm vụ đơn vị đối ứng, phần người học tự chi và nguồn tài trợ; loại bỏ khoản trùng lặp;
  3. Dự toán lập theo mã nhiệm vụ, số lượng, đơn giá, tiến độ, nguồn và sản phẩm; không giao một khoản kinh phí đào tạo chung không xác định đầu ra;
  4. Đào tạo dài hạn, sau đại học, fellowship và phát triển nhân tài chỉ được hỗ trợ khi có tiêu chí, mức hỗ trợ, kế hoạch sử dụng và cam kết phục vụ được phê duyệt;
  5. Quyết toán theo số người đạt chuẩn và sản phẩm nghiệm thu; khối lượng không thực hiện, không đạt hoặc chi sai nguồn bị giảm trừ, thu hồi hoặc xử lý theo quy định.

Mức hỗ trợ cụ thể theo chương trình, đối tượng và nguồn kinh phí do cấp có thẩm quyền quyết định. Kinh phí thuộc chương trình chuyên ngành đã được phê duyệt không cộng lại vào dự toán hằng năm của Đề án này; kết quả đào tạo chỉ được tổng hợp về mặt chuyên môn sau khi đối soát mã nhiệm vụ và nguồn chi.

Góp ý cho Phụ lục 5

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 6. BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

Bộ chỉ số được tổ chức theo ba tầng: đầu ra trực tiếp, kết quả nâng cao năng lực và hiệu quả tài chính. Năm 2026 là năm xác lập số liệu nền, chuẩn hóa biểu mẫu và kiểm tra chất lượng dữ liệu. Mỗi chỉ số phải có danh sách đối tượng, nguồn dữ liệu, thời điểm chốt và đơn vị xác nhận; số liệu không đủ bằng chứng không dùng để nghiệm thu hoặc báo cáo kết quả.

1. Chỉ số đầu ra và tiến độ

STT

Chỉ số

Mốc 2026

Mốc 2028

Mốc 2030

Nguồn/đầu mối

1

Đơn vị rà soát VTVL, khoảng trống năng lực và kế hoạch đào tạo

Xác lập danh sách và biểu mẫu

100% đơn vị thực hiện hằng năm

100% đơn vị thực hiện hằng năm

Kế hoạch đơn vị; Sở Y tế/Trung tâm

2

Hồ sơ năng lực, lịch sử đào tạo được chuẩn hóa

Lập số liệu nền

Tối thiểu 70% đối tượng thuộc phạm vi

100% đối tượng thuộc phạm vi; tối thiểu 50.000 hồ sơ theo phương án cơ sở

Hệ thống quản lý đào tạo; Trung tâm/đơn vị

3

Đơn vị kết nối hệ thống đào tạo dùng chung

Hoàn thành thiết kế, phân quyền và danh sách kết nối

100% đơn vị

Duy trì 100%

Nhật ký hệ thống; Trung tâm

4

Lượt đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn lũy kế

7.000

32.000

60.000

Danh sách, kết quả đánh giá; Trung tâm/cơ sở đào tạo

5

Người đào tạo dài hạn, SĐH, chuyên sâu lũy kế

120

580

1.200

Quyết định cử học, kết quả và cam kết; đơn vị/Sở Y tế

6

Gói kỹ thuật, quy trình, phương pháp được chuyển giao lũy kế

20

140

300

Biên bản nghiệm thu; phòng chuyên môn/Trung tâm

7

Chương trình/đợt hợp tác chuyên môn lũy kế

5

25

60

Hợp đồng, sản phẩm bàn giao; Sở Y tế/Trung tâm

8

Nhân lực cấp cứu ngoại viện được đào tạo

Thực hiện theo kế hoạch được giao

Hoàn thành hoặc tiếp tục phần sau mốc 473 người giai đoạn 2026-2027

752 người

Hồ sơ Quyết định 3138/QĐ-UBND; Trung tâm Cấp cứu 115

9

Giảng viên, người hướng dẫn được bồi dưỡng

Lập danh sách nền và tiêu chí công nhận

Lũy kế tối thiểu 250 lượt

Lũy kế khoảng 500 lượt; ít nhất 200 lượt về mô phỏng

Hồ sơ giảng viên; Trung tâm

10

Lượt đào tạo thực hành, mô phỏng trong năm

Khảo sát và xác lập số liệu nền

Phấn đấu tối thiểu 5.000 lượt/năm

Phấn đấu tối thiểu 8.000 lượt/năm

Nhật ký phòng kỹ năng, thiết bị; mạng lưới mô phỏng

2. Chỉ số kết quả và nâng cao năng lực

STT

Chỉ số

Công thức

Mục tiêu

Tần suất

Đầu mối/dữ liệu

11

Tỷ lệ người học hoàn thành chương trình

Số đủ điều kiện công nhận hoàn thành/số nhập học

Tối thiểu 90%

Quý, năm

Hệ thống đào tạo

12

Tỷ lệ đạt chuẩn năng lực đầu ra

Số đạt bài kiểm tra, OSCE/bảng kiểm hoặc sản phẩm/số dự đánh giá

Tối thiểu 85%

Theo khóa, năm

Cơ sở đào tạo/Trung tâm

13

Chương trình trọng điểm được đánh giá sau 6-12 tháng

Số chương trình đã đánh giá/tổng chương trình đủ thời gian

Tối thiểu 70%

Hằng năm

Sở Y tế/Trung tâm

14

Người học áp dụng năng lực mới

Số có bằng chứng áp dụng/số thuộc mẫu đánh giá

Tối thiểu 70%

6-12 tháng

Đơn vị/Trung tâm

15

Gói chuyển giao được duy trì sau 12 tháng

Số gói còn hoạt động/số gói đủ 12 tháng theo dõi

Tối thiểu 80%

Hằng năm

Phòng chuyên môn/đơn vị tiếp nhận

16

Dự án cải tiến đạt mục tiêu

Số dự án đạt chỉ số đăng ký/số dự án nghiệm thu

Tối thiểu 70%

Hằng năm

Hội đồng nghiệm thu/đơn vị

17

Lãnh đạo Trạm Y tế hoàn thành bồi dưỡng quản lý

Số người hoàn thành/tổng người thuộc diện

100% đến năm 2030

Hằng năm

Sở Y tế/Trung tâm

18

Nhân lực chuyên môn Trạm Y tế được cập nhật theo VTVL

Số người hoàn thành/tổng người thuộc diện

100% đến năm 2030

Hằng năm

126 Trạm Y tế/Trung tâm

19

Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh đáp ứng cập nhật kiến thức theo chu kỳ

Số người đáp ứng/tổng người thuộc diện theo dõi

Tối thiểu 95%

Hằng năm

Dữ liệu hành nghề và đào tạo

20

Đơn vị tăng điểm năng lực tổng hợp

Số đơn vị tăng ít nhất 15 điểm phần trăm/số đơn vị đủ dữ liệu so sánh

Tối thiểu 80% đến năm 2030

Giữa kỳ, cuối kỳ

Sở Y tế; kiểm tra mẫu độc lập

3. Cấu phần điểm năng lực tổng hợp của đơn vị

STT

Cấu phần

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

1

Kế hoạch và bố trí nhân lực

Rà soát VTVL; xác định khoảng trống; kế hoạch đào tạo; bố trí, giữ chân và thay thế nhân lực

20

2

Năng lực cá nhân

Tỷ lệ đạt chuẩn đầu ra; cập nhật kiến thức; áp dụng sau đào tạo; hoàn thành cam kết

20

3

Khả năng thực hiện nhiệm vụ

Danh mục kỹ thuật/quy trình; khả năng phối hợp; chuyển giao được duy trì; xử trí tình huống ưu tiên

20

4

Chất lượng và an toàn

Kết quả dự án cải tiến; tuân thủ quy trình; chỉ số chất lượng, an toàn phù hợp chức năng đơn vị

20

5

Hệ thống học tập và dữ liệu

Hồ sơ năng lực; kết nối hệ thống; giảng viên nội bộ; đào tạo lại; khai thác cơ sở mô phỏng

20

Cách chấm điểm: Sở Y tế ban hành tiêu chí thành phần, thang điểm và hồ sơ kiểm chứng trong năm 2026. Điểm nền được khóa trước khi tính mức cải thiện; đơn vị không đủ dữ liệu không được mặc nhiên coi là đạt. Kết quả phải trình bày riêng theo từng khối đơn vị và được kiểm tra mẫu để hạn chế tự báo cáo.

4. Chỉ số tài chính và hiệu quả đầu tư

STT

Chỉ số

Cách tính

Mức theo dõi/mục tiêu

Tần suất

21

Nhiệm vụ có mã và cơ cấu nguồn đầy đủ

Số nhiệm vụ đủ mã, nguồn, đơn vị chi trả/tổng nhiệm vụ

100%

Trước giao dự toán

22

Khoản chi trùng nguồn được xác nhận

Số khoản trùng do kiểm tra, kiểm toán hoặc cơ quan có thẩm quyền kết luận

0 khoản

6 tháng, năm

23

Khối lượng đầu ra được nghiệm thu

Giá trị/số lượng đầu ra đạt yêu cầu so với đầu ra được giao

Tối thiểu 90% hằng năm

Quý, năm

24

Chi phí trên người đạt chuẩn

Tổng chi hợp lệ của chương trình/số người đạt chuẩn đầu ra

Theo dõi, so sánh theo loại hình và năm

Hằng năm

25

Chi phí trên gói chuyển giao duy trì

Tổng chi hợp lệ/số gói còn hoạt động sau thời gian theo dõi

Theo dõi, so sánh theo mức độ kỹ thuật

Hằng năm

26

Hồ sơ thanh toán, quyết toán đúng sản phẩm

Số hồ sơ đủ điều kiện/số hồ sơ kiểm tra

Tối thiểu 95%

Quý, năm

27

Xử lý kinh phí không đạt yêu cầu

Số khoản đã giảm trừ, thu hồi hoặc xử lý/số khoản phải xử lý

100%

Hằng năm

5. Quy trình báo cáo và sử dụng kết quả

  1. Cơ sở đào tạo cập nhật danh sách, kết quả đánh giá và chi phí trong thời hạn quy định sau khi kết thúc khóa học;
  2. Đơn vị sử dụng xác nhận việc bố trí công việc, áp dụng năng lực, duy trì kỹ thuật và kết quả cải tiến;
  3. Trung tâm kiểm tra logic dữ liệu, loại bản ghi trùng, tính chỉ số và báo cáo Sở Y tế theo quý, năm;
  4. Sở Y tế tổ chức kiểm tra mẫu, đánh giá giữa kỳ năm 2028 và đánh giá cuối kỳ năm 2030; kết quả là căn cứ điều chỉnh chỉ tiêu, lựa chọn chương trình và phân bổ kinh phí năm sau;
  5. Báo cáo công khai phải phân biệt số người, số lượt, số hoạt động và số sản phẩm; đồng thời nêu rõ mẫu đánh giá, tỷ lệ thiếu dữ liệu và hạn chế khi diễn giải kết quả.

Góp ý cho Phụ lục 6

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

PHỤ LỤC 7. BẢNG TRUY XUẤT NGUỒN SỐ LIỆU VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục này ghi rõ nguồn, trạng thái pháp lý và phạm vi sử dụng của từng nhóm dữ liệu. Khi văn bản tham chiếu được điều chỉnh hoặc có số liệu chính thức mới, Sở Y tế tổ chức cập nhật trước khi giao chỉ tiêu, dự toán hằng năm.

STT

Tài liệu nguồn

Trạng thái

Dữ liệu/nội dung sử dụng

Cách sử dụng trong Đề án

1

Quyết định số 3138/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của UBND thành phố Hà Nội và Đề án kèm theo

Đã phê duyệt

42 bệnh viện; mạng lưới 12 trạm 115 và 42 tổ bệnh viện; 473 người giai đoạn 1, 279 người giai đoạn 2; 39.537 chuyến và 26.740 người bệnh năm 2024; mục tiêu và tổng khái toán 785.131.467.000 đồng.

Dùng trực tiếp đối với hợp phần cấp cứu ngoại viện; chỉ tiêu được tích hợp nhưng không tính trùng kinh phí.

2

Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 25/4/2025 của UBND thành phố Hà Nội

Văn bản đã ban hành

Yêu cầu 100% Trạm Y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình; phát triển 4 bệnh viện đảm nhận chức năng vùng; 2 bệnh viện chuyên khoa; nhiệm vụ xây dựng Trung tâm đào tạo và Đề án phát triển nguồn nhân lực.

Dùng làm căn cứ về nhiệm vụ, định hướng và phân công; không suy rộng thành số liệu kết quả.

3

Tờ trình ngày 23/6/2026 về phê duyệt Đề án xây dựng và vận hành hệ thống khám bệnh, chữa bệnh từ xa của Thành phố

Hồ sơ trình phê duyệt; chưa có quyết định phê duyệt trong bộ hồ sơ

126 Trạm Y tế; 7.992 nhân lực, trong đó 1.130 bác sĩ, 1.546 y sĩ, 837 dược sĩ, 2.834 điều dưỡng/kỹ thuật y/hộ sinh; 42 bệnh viện; khái toán 245.499.000.000 đồng.

Dùng tham khảo quy mô và khả năng kết nối; phải đối soát trước khi coi là số liệu chính thức; không tính trùng kinh phí khi Đề án được phê duyệt.

4

Dự thảo Đề án phát triển nhân lực y tế cho Trạm Y tế cấp xã, bản 16 giờ 10 ngày 23/7/2026 của Bộ Y tế

Dự thảo trình Thủ tướng Chính phủ

Dữ liệu 2.591 Trạm Y tế/67.838 nhân viên; khảo sát nhu cầu tại 2.615 Trạm Y tế thuộc 29 tỉnh, thành phố; nhóm nội dung đào tạo ưu tiên; mục tiêu 100% nhân lực được bồi dưỡng theo lộ trình.

Chỉ dùng tham chiếu toàn quốc để lựa chọn nhóm năng lực và phương thức; không dùng làm số liệu hiện trạng Hà Nội hoặc tính ngân sách.

5

Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế Thủ đô 2026-2030 - bản tiếp thu chỉnh sửa ngày 22/8/2026

Dự thảo gốc của hồ sơ này

Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô dự kiến, phân công và phụ lục.

Làm tài liệu gốc để chỉnh lý, sắp xếp lại theo thể thức đề án quản lý nhà nước.

6

Đề án triển khai Trung tâm đào tạo mô phỏng và chuyển giao kỹ thuật y khoa ngành Y tế Hà Nội giai đoạn 2026-2030, bản tháng 8/2026

Dự thảo chuyên đề

Mô hình mạng lưới, mục tiêu, quy trình đào tạo, chuyển giao, khảo sát cơ sở vật chất và chỉ tiêu mô phỏng.

Tích hợp thành Hợp phần tại Mục 6 Phần III và Phụ lục 4; không lập tổng mức riêng trùng với Đề án.

7

Tài liệu Kinh phí và cơ chế tài chính Đề án nhân lực y tế Thủ đô 2026-2030, bản chi tiết hóa tháng 7/2026

Tài liệu dự toán nội bộ

Phương án cơ sở 1.650 tỷ đồng; quy mô 60.000 lượt ngắn hạn, 1.200 người dài hạn/SĐH, 300 gói chuyển giao, 60 chương trình/đợt hợp tác; 49 nội dung chi và đơn giá dự toán bình quân.

Dùng để lập khái toán theo loại hình, số lượng và đơn giá; không phải giá thanh toán hoặc dự toán được giao.

8

Phụ lục VI - Chi tiết kinh phí và cơ chế tài chính, bản cập nhật tháng 8/2026

Tài liệu dự toán nội bộ cập nhật

Phân nguồn 1.154 tỷ đồng ngân sách Thành phố, 394 tỷ đồng đơn vị, 82 tỷ đồng người học, 20 tỷ đồng nguồn khác; phân bổ từng năm và ngân sách Thành phố theo 9 nhóm nhiệm vụ.

Làm nguồn trực tiếp cho Phần VI và Phụ lục 5; khi giao dự toán phải cập nhật giá, thẩm định và loại trừ nhiệm vụ đã có nguồn riêng.

Nguyên tắc cập nhật và xác nhận số liệu

  • Số liệu từ quyết định phê duyệt và kế hoạch đã ban hành được sử dụng theo đúng phạm vi, thời điểm và đối tượng của văn bản nguồn;
  • Số liệu từ hồ sơ trình phê duyệt hoặc dự thảo phải ghi rõ trạng thái, không trình bày như kết quả chính thức và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi giao chỉ tiêu;
  • Chỉ tiêu, khái toán do Đề án đề xuất được trình bày riêng, không dùng thay cho số liệu thực trạng;
  • Mọi điều chỉnh số liệu phải lưu dấu vết: văn bản nguồn, thời điểm cập nhật, đơn vị xác nhận, nội dung thay đổi và ảnh hưởng đến mục tiêu, kinh phí;
  • Trường hợp cùng một nội dung xuất hiện ở nhiều dự án, chỉ tính một lần theo nguồn kinh phí và đơn vị chủ trì đã được phê duyệt.

Góp ý cho Phụ lục 7

Thầy/Cô có thể nhận xét, đề nghị sửa câu chữ, bổ sung nội dung mới hoặc đề nghị bỏ nội dung chưa phù hợp.

Mức độ:

Ý kiến chung và kiến nghị khác

Đánh giá tổng thể về sự cần thiết, tính khả thi, mức độ phù hợp của Đề án; kiến nghị với Sở Y tế và Thành phố.

Bấm Hoàn thành góp ý khi Thầy/Cô đã nhập xong. Trung tâm sẽ gửi lại bản tổng hợp ý kiến của cả Hội đồng tới email của Thầy/Cô sau khi Ban thư ký tổng hợp đủ phiếu.

Đã lưu